| tảo | dt. X. Táo: Đại-tảo (táo đen), hồng-tảo (táo đỏ). |
| tảo | đt. Quét dọn, lau chùi: Sái tảo, tỉnh-tảo // (B) càn quét, diệt trừ: Chinh nam, tảo bắc. |
| tảo | bt. Sớm, trước kỳ-hạn: Tảo-hôn // Sáng sớm: Kim-tảo (sớm mơi nầy), thái-tảo (hồi sáng sớm). |
| tảo | dt. Tên một loài rong: Rau tảo // (R) Xoay-xở, làm-lụn, mua bán kiếm tiền: Tảo được món tiền. |
| tảo | - 1 dt. Thực vật đơn bào hoặc đa bào sống hầu hết ở nước, tế bào có nhân điển hình và có chất diệp lục: rong tảo. - 2 đgt., khng. Kiếm ra được bằng cách chạy vạy xoay xở: tảo cái ăn. |
| tảo | dt. Thực vật đơn bào hoặc đa bào sống hầu hết ởnước, tế bào có nhân điển hình và có chất diệp lục: rong tảo. 2. Rau tảo: tảo tần. 3. Cần mẫn: tần tảo. II. đgt. Kiếm ra được bằng cách chạy vạy xoay xở: tảo cái ăn. |
| tảo | sớm, trước thời hạn bình thường hoặc thời hạn cho phép: tảo hôn. |
| tảo | Quét: tảo mộ o tảo trừ. |
| tảo | dt Tên chung chỉ ngành thực vật bậc thấp mà tản có diệp lục, thường sống ở nước: Người ta phân biệt các loại tảo bằng màu, như tảo đỏ, tảo lam, tảo lục, tảo nâu. |
| tảo | đgt Kiếm ra bằng cách xoay xở hoặc dùng mánh khoé: Tảo được món tiền đi đánh bạc. |
| tảo | đt. Xoay, kiếm từng cái nhỏ: Tảo được món tiền lớn. |
| tảo | (khd). Buổi sớm, sớm. |
| tảo | (khd). Quét: Tảo loạn. |
| tảo | (khd). Rong: Tảo tần. |
| tảo | .- d. Tên chung chỉ các tản thực vật, có diệp lục, khác với nấm không có diệp lục. |
| tảo | .- đg. Kiếm bằng cách xoay xở (thtục): Tảo ít tiền tiêu. |
| tảo | Kiếm, xoay: Tảo đâu ra tiền. |
| tảo | Sớm, buổi sớm (không dùng một mình): Tảo-hôn. |
| tảo | Quét (không dùng một mình): Sái-tảo. Tảo-trừ. |
| tảo | Loài rau mọc ở dưới nước. |
| Cách đây chừng ba , bốn năm , bà chịu khó buôn bán tần tảo ở các chợ gần làng nên cũng kiếm thêm được chút ít. |
Nàng đã đảm đang nuôi cả một nhà , với lại , trừ phi là cô gái hư không kể , còn ai ở địa vị nàng cũng phải tảo tần buôn bán như thế. |
| Các em nàng những đứa em thông minh và ngoan ngoãn quá không biết nàng có tảo tần mãi được để kiếm tiền mua giấy bút cho chúng ăn học không ? Tâm mơ màng nghĩ đến sự thành công của các em sau này : đỗ đạt rồi làm trên tỉnh giúp thầy mẹ. |
| Nàng chỉ còn là một người đàn bà tảo tần hôm sớm để nuôi chồng. |
Cô hai buôn tảo , bán tần Cô ba đòi nợ chỗ gần chỗ xa. |
Ai về Phú Lộc gửi lời Thư nầy một bức nhắn người tri âm Mối tơ chín khúc ruột tằm Khi tháng , tháng đợi mà năm năm chờ Vì tình , ai lẽ làm ngơ Cắm sào chỉ quyết đợi chờ nước xuân Ước sao chỉ Tấn tơ Tần Sắt cầm hảo hợp lựa vần quan thư Đôi bên ý hợp lòng ưa Mới phu công thiếp mới vừa lòng anh Thiếp thời tần tảo cửi canh Chàng thì nấu sử xôi kinh kịp thì Một mai chiếm bảng xuân vi Ấy là đề diệp tinh kì từ đây Ai ơi nghe thiếp lời này. |
* Từ tham khảo:
- tảo khai tảo lạc
- tảo mộ
- tảo tần
- tảo thanh
- tảo trừ
- táo