| tảo tần | dt. Rau tảo và rau tần // đt. C/g. tần-tảo, mua tảo bán tần hay mua tần bán tảo, xoay-xở mua-bán: Đại-phú do thiên, tiểu-phú do cần, Thức khuya dậy sớm tảo-tần với anh CD. |
| tảo tần | - Nh. Tần tảo. |
| tảo tần | Nh. Tần tảo. |
| tảo tần | đgt (H. tảo: loài tảo, loài rong; tần: bèo. - Kinh Thi có câu "Thái tần, thái tảo", nghĩa là hái bèo, hái rong, để chỉ công việc của người phụ nữ trong gia đình) Chăm lo công việc nội trợ: Bà mẹ tảo tần, khung cửi nhỏ, Cha say nghiên bút, rạng Đường thi (X-thuỷ). |
| tảo tần | dt. Rau tảo và rau tần. Ngb. Công việc của người đàn-bà đảm đương, đảm đương: Tảo-tần nuôi con. |
| tảo tần | .- Nh. Tần tảo. |
| tảo tần | Xem “tần-tảo”. |
Nàng đã đảm đang nuôi cả một nhà , với lại , trừ phi là cô gái hư không kể , còn ai ở địa vị nàng cũng phải tảo tần buôn bán như thế. |
| Các em nàng những đứa em thông minh và ngoan ngoãn quá không biết nàng có tảo tần mãi được để kiếm tiền mua giấy bút cho chúng ăn học không ? Tâm mơ màng nghĩ đến sự thành công của các em sau này : đỗ đạt rồi làm trên tỉnh giúp thầy mẹ. |
| Nàng chỉ còn là một người đàn bà tảo tần hôm sớm để nuôi chồng. |
Anh thương em cha mẹ nào hay Như đèn treo giữa gió , anh không biết xoay hướng nào ? Anh thương em chẳng phải phú , quý , thế thần Anh thương em chỉ vì một nỗi tảo tần , anh thương. |
| Ông giáo nghĩ : nó lên mười sáu , bắt đầu có sự chín chắn tảo tần của một bà nội trợ. |
| Đừng nói chuyện trả công ! Lợi không trả gì cả , không biếu xén gì cả , họ cũng vui vẻ làm giúp cho Lợi mà ! Cái chết thảm khốc của toàn gia đình đã gây xúc động mạnh cho dân Huề , họ quên ngay cái tính keo kiệt bủn xỉn của mẹ Lợi , xem đó là đức tính tảo tần đáng làm gương cho hết thảy những bà nội trợ. |
* Từ tham khảo:
- tảo trừ
- táo
- táo
- táo
- táo
- táo bạo