| tận tuỵ | trt. Hết lòng hết sức, cố-gắng lắm: Cúc-cung tận-tuỵ; tận-tuỵ với chức-vụ. |
| tận tuỵ | tt. Hết lòng, hết sức với công việc, không ngại khó khăn, vất vả: làm việc tận tuỵ o phục vụ tận tuỵ o cúc cung tận tuỵ. |
| tận tuỵ | đgt (H. tuỵ: nhọc mệt) Hết lòng, hết sức, không quản khó khăn nhọc mệt: Hồ chủ Tịch suốt đời tận tuỵ, hi sinh cho sự nghiệp giải phóng dân tộc (Trg-chinh). |
| tận tuỵ | bt. Hết lòng, hết sức: Tận tuỵ với bổn phận || Sự tận-tuỵ. |
| tận tuỵ | Chịu hết mọi nỗi khó nhọc: Cúc cung tận-tuỵ. |
Vì thế , luôn mấy hôm , ngoài cuộc ái ân đắm đuối , chàng tận tuỵ chăm chú vào việc dạy học : Nào soạn bài , nào chấm bài. |
| Học và phụ đạo cho bạn bè , họp hành với trường , công việc của chi bộ , của đoàn trường , của lớp... Việc gì anh cũng tận tuỵ đạt tới chất lượng gần như điển hình của toàn trường. |
| Học và phụ đạo cho bạn bè , họp hành với trường , công việc của chi bộ , của đoàn trường , của lớp... Việc gì anh cũng tận tuỵ đạt tới chất lượng gần như điển hình của toàn trường. |
| Kết quả là những chuyến đi , và những cái viết ra của anh sau các chuyến đi cứ na ná giống nhau , cái sau sa vào vết mòn của cái trước... Nhưng thôi phán xét về những điều một nhà văn không làm , là điều nói không bao giờ đến cùng ! Trước mắt , hãy biết Nguyễn Thành Long có cái cách đi cách viết , cách hình thành tác phẩm riêng và công việc đó đã được anh làm nghiêm chỉnh , tận tuỵ. |
Cũng là tận tuỵ với nghề nghiệp , nhưng trong khi bàn về nghề , mọi người thích nói tới sự cao sang , thì Nhị Ca thích nói những chuyện thiết thực , nói chung gần như ông không hề bị cái danh hiệu nghệ sĩ lừa dối , mà luôn coi đây là công việc. |
| Một tinh thần làm nghề tận tuỵ đã ngưng kết trong nó toàn bộ bản lĩnh làm người mà một nhà văn như Nguyễn Tuân vốn có. |
* Từ tham khảo:
- tận xương tận tuỷ
- tâng
- tâng bầng
- tâng bốc
- tâng công
- tâng hẩng