| tam canh | - canh ba |
| tam canh | dt (H. canh: một phần năm trong đêm) Canh ba, tức nửa đêm: Ra đi đương lúc tam canh, Dắt vào hang tối bỏ đành Vân Tiên (LVT). |
Ai làm Ngưu Chức đôi đàng Để cho quân tử đa mang nặng tình Thuyền quyên lấp ló dạng hình Em đành chẳng chịu gởi mình cho anh Trách ai nỡ phụ lòng thành Đêm nằm thổn thức tam canh ưu sầu Ai làm ra cuộc biển dâu Gối luông chẳng đặng giao đầu từ đây. |
Mộng tàn bán chẩm mê hồ điệp , Xuân tận tam canh oán tử quy. |
Thập trượng liên tàn ngọc tỉnh hương , tam canh phong lạc Ngô giang lãnh. |
| tam canhdạ tĩnh Đồng Long nguyệt/Ngũ cổ phong thanh Lộ Hạc thuyền (Canh ba đêm vắng , mảnh trăng Đồng Long vằng vặc/Trống canh năm gió mát , con thuyền Lộ Hạc dập dềnh. |
* Từ tham khảo:
- bôn chôn
- bôn đào
- bôn đồn
- bôn hành
- bôn-sê-vích
- bôn tập