| hồi | dt. Đoạn, khúc, phần nhỏ một quyển sách, một vở kịch: Truyện Thuỷ-hử xưa chỉ có 70 hồi; Xem hồi sau phân-giải // Cơn, loạt, từng tràng dài của chiêng trống, của sự-kiện: Đổ hồi, liên-hồi, vô-hồi, hồi chuông, hồi trống, mắng cho một hồi; Nghe mấy lời thiết-yếu em than, Mau mau chỗi dậy ruột gan đau từng hồi (CD) // Khi, lúc, khoảng thì-giờ: Hồi đen, hồi hên, hồi hôm, hồi khuya, hồi nãy, hồi sáng, hồi trưa, hồi xưa; Giếng nầy là giếng cựu-trào, Hồi tôi còn nhỏ tôi nào biết đâu (CD). |
| hồi | đt. Trở lại: Nhạn về biển bắc nhạn ôi, Bao thuở nhạn hồi đẻ én đợi trông (CD) // Trả lại: Hồi lại số tiền // dt. Hội tương-tế trong làng, hội-viên đậu tiền đi trả cho nhau khi có đám ma: Vô hồi, hồi nam, hồi nữ. |
| hồi | bt. Vận-chuyển, quanh-co. |
| hồi | dt. (thực): Loại cây cao lối 7 cm., lá như tơ, hoa vàng, trái có nhiều dầu: Dầu hồi. |
| hồi | - 1 dt Loài cây song tử diệp, quả gồm tám khía xếp thành hình sao, chứa một chất dầu thơm: Cái gánh hàng đầy những quế cùng hồi. - 2 dt 1. Lúc; Thời gian: Có khi vận rủi, tới hồi may (ChMTrinh); Quá chơi lại gặp hồi đen (K) 2. Nói tiếng chuông, tiếng trống đánh liên tiếp vào một lúc: Hồi chương; Hồi trống, Khắc canh đã giục nam lâu mấy hồi (K) 3. Một phần trong cuốn tiểu thuyết dài hay trong một bản kịch: Quyển truyện có năm hồi; Vở tuồng có bốn hồi. - 3 đgt 1. Sống lại; Khoẻ lại: Chết đi hồi lại (tng); Lúc ấm làm cho mọi người hồi dần lại (NgĐThi) 2. Trở lại khá hơn: Tình hình đó có cơ hồi lại (NgVBổng). |
| hồi | tt. 1. Cây to, quả có tám múi khô cứng xếp thành hình sao, trong đó có nhiều hạt, dùng để cất tinh dầu: trồng hồi o rừng hồi xứ Lạng. 2. Chất lấy từ hạt quả hồi: dầu hồi o rượu hồi. |
| hồi | I. dt. 1. Phần của bộ tiểu thuyết ngày xưa: xem tiếp hồi sau sẽ rõ o hạ hồi o hạ hồi phân giải. 2. Phần của vở kịch dài: vở kịch ba hồi. 3. Khoảng thời gian diễn ra hoạt động liên tục: mưa hồi đêm o liên hồi o liên hồi kì trận o vô hồi. 4. Từng đơn vị riêng lẻ, quá trình diễn ra một hoạt động liên tục trong khoảng thời gian tương đối ngắn: đánh một hồi trống. II. đgt. 1. Quay trở lại: Vua hồi cung. 2. Trở lại trạng thái ban đầu (sau khi ốm, hoặc bị tàn phá): ốm chưa hồi sức o hồi phục o hồi sinh o hồi tỉnh o phục hồi o vãn hồi. I II. 1. Trở về nơi, vị trí cũ: hồi cư o hồi hương o hồi lưu o hồi môn o hồi quy o hồi xuân o chiêu hồi o khứ hồi o mã hồi o phản hồi o quy hồi o tái hồi o thải hồi o thu hồi o triệu hồi. 2. Báo lại, trả lời: hồi âm. 3. Nhớ lại cái đã qua: hồi kí o hồi tưởng o hồi ức. |
| hồi | dt. Phần hai đầu nhà: xây hồi nhà o Nhà bị bão làm đổ hồi. |
| hồi | đgt. Hoãn: xin hồi nợ. |
| hồi | Quẩn quanh, vòng quanh: luân hồi o vu hồi. |
| hồi | dt Loài cây song tử diệp, quả gồm tám khía xếp thành hình sao, chứa một chất dầu thơm: Cái gánh hàng đầy những quế cùng hồi. |
| hồi | dt 1. Lúc; Thời gian: Có khi vận rủi, tới hồi may (ChMTrinh); Quá chơi lại gặp hồi đen (K) 2. Nói tiếng chuông, tiếng trống đánh liên tiếp vào một lúc: Hồi chương; Hồi trống, Khắc canh đã giục nam lâu mấy hồi (K) 3. Một phần trong cuốn tiểu thuyết dài hay trong một bản kịch: Quyển truyện có năm hồi; Vở tuồng có bốn hồi. |
| hồi | đgt 1. Sống lại; Khoẻ lại: Chết đi hồi lại (tng); Lúc ấm làm cho mọi người hồi dần lại (NgĐThi) 2. Trở lại khá hơn: Tình hình đó có cơ hồi lại (NgVBổng). |
| hồi | dt. Hai bên đầu nhà: Hai đầu hồi. |
| hồi | dt. 1. Một đoạn trong vở kịch: Kịch 3 hồi, 2 cảnh. 2. Một lúc, một cơn: Làm mấy hồi mới xong. Quá chơi lại gặp hồi đen (Ng.Du) Tiếng loa thị-sự, hồi còi thu-quân (Nh.đ.Mai) // Hồi ấy, hồi đó. Hồi chót, hồi cuối. Hồi nọ, Nht. Hồi ấy. Hồi sau. Hồi trước, lúc trước, ngày xưa. Hồi xưa. |
| hồi | đt. 1. Trở về: Chết đi hồi lại. 2. Trả lại: Xin hồi lại số tiền đã mượn. // Hồi tiền. |
| hồi | (khd). Quanh: Hồi-chuyển. |
| hồi | .- d. 1. Đoạn trong tiểu thuyết hay kịch bản: Quyển tiểu thuyết có năm hồi. 2. Nói tiếng chuông, tiếng trống đánh liên tiếp vào một lúc, trước to sau nhỏ dần: Hồi chuông hồi trống. 3. Lúc, thời gian: Quá chơi lại gặp hồi đen (K). |
| hồi | .- d. Loài cây song tử diệp, cao độ tám mét, quả gồm tám khía xếp thành hình sao, chứa một thứ dầu thơm dùng để chế rượu, làm gia vị, làm thuốc. |
| hồi | .- đg. 1. Sống lại: Chết đi hồi lại. 2. Trở lại khá: Đời sống ở miền vừa giải phóng đã hồi lại. |
| hồi | Hai bên đầu nhà: Hai đầu hồi. |
| hồi | Một cơn, một đoạn, một lúc: Hồi đỏ, hồi đen, hồi chuông, hồi trống. Tuồng chia làm mấy hồi. Văn-liệu: Quá chơi lại gặp hồi đen (K). Tiếng loa thị-sự, hồi còi thu quân (Nh-đ-m). Thu quân hồi trống về nhà (Nh-đ-m). Cờ giăng nhất tự, trống hồi tam liên (Nh-đ-m). |
| hồi | Trở về, trả lại: Vận nhà ấy đã đến lúc hồi. Chết đi hồi lại. Văn-liệu: Trong cơ âm cực, dương hồi khôn hay (K). |
| hồi | Loài cây có quả dùng làm dầu: Dầu hồi. |
| hồi | Quanh (không dùng một mình). |
Cậu phán đi làm từ hhồimới 11 tuổi , hãy còn để trái đào và cái chỏm con trên đầu. |
| hồiđó tàu còn chạy hơn 10 cây số một giờ ; và khách quê đi tàu còn mặc cả từng xu như mua rau , mua cá. |
| Chưa bao giờ nàng thấy hhồihộp lo lắng bằng lúc đó... Nhưng một lúc sau nàng cũng bớt sợ sệt , rồi đứng dậy dọn dẹp trong nhà. |
| Nàng không hề muốn trốn tránh sự làm lụng khó nhọc , nhưng phải là những việc nàng xếp đặt ra , mà không có ai câu thúc , bắt bẻ như hhồicòn ở nhà. |
Bà vội hạ con dao thái củ cải xuống , rồi giơ hai tay như để cố bắt chước con hhồicòn bé : Ối giời ơi ! ối giời ơi , đói quá ! Cả nhà vui sướng cười mãi không ngớt. |
| Nàng đau đớn nghĩ đến hồi mẹ ốm mà không được về thăm nom. |
* Từ tham khảo:
- hồi cam
- hồi cư
- hồi dân
- hồi dương
- hồi đầu
- hồi đầu thả