| sung | dt. (thực) Sách thuốc gọi Ưu-đàm-tử, cây không cao lắm, dây bò hoặc dây leo, không có hoa, trái tròn hoặc tròn dài mọc ở thân cây già hoặc nhánh non, có hoặc không có cuống, có hoặc không có lông Ăn sung ngồi gốc cây sung, Ăn rồi lại ném tứ-tung ngũ-hoành (CD). |
| sung | tt. Đầy-đủ Sung-túc // Đông-đúc, thạnh-vượng Chợ đó sung lắm // Hăng, thừa sức Con ngựa sung, con gà sung // đt. Sai-sử, bù vào, nhận chịu Bổ sung, sung vào quân-ngũ. |
| sung | - 1 dt (thực) Loài cây cùng họ với đa, quả mọc từng chùm trên thân và các cành to, khi chín ăn được: Khế với sung, khế chua, sung chát (cd); Có vả mà phụ lòng sung, có chùa bên bắc, bỏ miếu bên đông tồi tàn (cd). - 2 đgt 1. Nhận làm: Sung làm cán bộ; Sung vào đội bóng đá 2. Đưa một số tiền vào: Số tiền đó sung vào quĩ công. |
| sung | 1. Đầy đủ: sung huyết o sung túc o bổ sung. 2. Nhận chức vụ, cương vị nào đó: sung nhiệm. 3. Nhập vào làm của công: sung công. |
| sung | dt (thực) Loài cây cùng họ với đa, quả mọc từng chùm trên thân và các cành to, khi chín ăn được: Khế với sung, khế chua, sung chát (cd); Có vả mà phụ lòng sung, có chùa bên bắc, bỏ miếu bên đông tồi tàn (cd). |
| sung | đgt 1. Nhận làm: Sung làm cán bộ; Sung vào đội bóng đá 2. Đưa một số tiền vào: Số tiền đó sung vào quĩ công. |
| sung | dt. dt. (th) Thứ cây to có quả như quả vả nhỏ, ăn được: Đói lòng ăn nắm vú sung, Chồng một thì lấy chồng chung thì đừng (C.d) |
| sung | (khd). Đ 1. Đầy đủ: Sung-mãn. 2. Nhận, chịu: Sung chức. |
| sung | .- Loài cây quả mọc từng nhóm trên thân và các cành to, đỏ khi chín, ăn được. |
| sung | Thứ cây to có quả như quả vả nhỏ mà ăn được. Văn-liệu: Cơm sung, cháo giền (T-ng). Đói lòng ăn nắm vú sung. Chồng một thì lấy, chồng chung thì đừng. Đói lòng ăn khế, ăn sung, Trông thấy mẹ chồng mà nuốt chẳng trôi. Bao giờ cho chuối có cành, Cho sung có nụ, cho hành có hoa (C-d). |
| sung | I. Đầy-đủ: Sung-túc. II. Đương, nhận, chịu: Sung-chức. Sung- quân. |
| Nàng sung sướng ngồi nghỉ ở đầu hè , cầm chiếc nón lá phe phẩy. |
Bà Thân thấy thế cũng nao nao sung sướng trong lòng. |
Từ hôm bà Tuân thấy mẹ Trác đã gần ưng thuận , bà vẫn sung sướng nghĩ thầm : " Chẳng trước thì sau , rồi cá cũng cắn câu ". |
| Đến khi bà đã chắc là bà tính không sai , bà nói to một mình : Thực phải rồi ! Còn năm mươi chín đồng ! Bà đếm chỗ tiền còn lại mà bà đã thắt chặt trong ruột tượng , và có vẻ ssungsướng thấy mình đã tính đúng , không sai một xu ; rồi bằng một giọng oán trách , bà nói một mình : " Định đưa bốn chục đồng thì thông làm gì ! " Bà thốt ra câu nói đó vì món tiền bảy chục cưới con bà đã phải kèo cừ mãi mới được đủ. |
| Còn món tiền cưới , năm mươi chín đồng thừa lại , bà cũng giao cả cho Trác và dặn rằng : Cái của này là của con ! Mẹ không muốn giữ lại làm gì , tiêu pha phí phạm cả đi , rồi mang tiếng là bán con để ăn ssungmặc sướng. |
| Mợ phán thấy thế hơi sượng sùng cho Trác , phải mắng nó : Người ta làm được đến đâu hay đến đấy , còn đâu mày phải làm không được dạy khôn thế ! Trác được " cô " bênh vực cũng ssungsướng trong lòng. |
* Từ tham khảo:
- sung chức
- sung công
- sung cũng như ngái, mái cũng như mây
- sung huyết
- sung mãn
- sung ngái một lòng, bưởi bòng một dạ