| sum suê | tt. Có nhiều cành lá rập rạp, tươi tốt: cây cối sum suê o Cây bàng cành lá sum suê o vườn quả sum suê. |
| sum suê | tt Như Sum Sê: Cành lá sum suê. |
Cây cao bóng mát không ngồi Ra ngồi chỗ nắng trách trời không râm Cây cao bóng ngả sum suê Lẽ nào em chịu tứ bề gió lay. |
Huệ hỏi anh : Có phải chú Thung có cái vườn sum suê đẹp đẽ không ? Anh Lữ mê cái vườn , chứ không phải mê ông chủ. |
| Riêng tôi thấy cây bang là thứ cây đặc biệt nhất : cành lá đã sum suê , đứng xa trông về lại đẹp ; mặt khác , cả cái cây từ lá cho đến rễ , từ búp cho đến cành đều dung được việc , không có một cái gì bỏ phí. |
| Cây sấu không biết ai trồng ở góc sân từ bao giờ mà nay đã sum suê tán lá , vươn đến ngang tầm cửa sổ gác hai. |
| Đó là một vùng quê miệt vườn , quanh năm cây trái sum suê. |
| Mùa này những chiếc lá bàng ngả dần sang màu đỏ , cây sung vẫn sum suê quả quanh thân , nhiều chiếc lá bị sâu đục mà sao trông cây vẫn xanh vẫn lớn? Những người đi nuôi bệnh tranh thủ giờ khám bệnh , bị hộ lý đuổi ra ngoài đang tụ tập chuyện trò. |
* Từ tham khảo:
- sùm sề
- sùm sòa
- sùm sùm
- sùm sụp
- sụm
- sun