| sum sê | tt. C/g. Sum-sia, um-tùm, tươi-tốt Cây lá sum-sê. |
| sum sê | - Nh. Sum suê. |
| sum sê | tt. Sum suê: cây cối sum sê. |
| sum sê | tt Nói cây cối rậm rạp, tươi tốt: Cây cối sum sê. |
| sum sê | tt. Rậm rạp: Cây cao bóng ngã sum sê, Nghĩ nào em chịu tư bề gió lay (C.d) |
| sum sê | .- Nói cây cối rậm rạp: Cây cối sum sê. |
| sum sê | Nói về cây cối rậm-rạp nhiều cành lá: Cây cối sum-sê. |
| Nhìn lên , lá non xanh màu cốm giót dún dẩy đu dưa một cách đa tình , làm cho người đa cảm tưởng tượng như cây cối giơ những khăn tay bé nhỏ xanh xanh , vàng vàng ra chào mừng ,vẫy gọi…Đến cuối tháng ba , lá bang sum sê che kín cả đường đi học. |
| Chừng một tuần , những lá lan trông như chân con cua bể căng nhựa , tươi lên trông thấy , và thường thường vào cuối tháng chạp thì hoa nở sum sê , đỏ chói – nhưng đỏ một màu đỏ đặc biệt , nửa như màu chu sa mà nửa lại như màu cánh sen. |
| Vùng Hòn với những vòm lá của đủ các loại cây ăn quả đều sum sê , nhẫy nhượt. |
| Sau lưng xóm , còn một quãng vườn cây sum sê , rồi tới sông Vàm Răng. |
| Bọn lính áo rằn sấn lên , chừng như thằng nào cũng muốn chen lấn vào ven vườn mãng cầu sum sê này trước. |
* Từ tham khảo:
- sum suê
- sum vầy
- sùm sề
- sùm sòa
- sùm sùm
- sùm sụp