| sư tổ | dt. Thầy của thầy mình // (lóng) Người rành và giỏi mọi việc: Thôi đi sư-tổ! |
| Ở gian giữa sau cái bệ đất trên giải chiếc chiếu đã cũ là bàn thờ Tổ đặt trong một cái hậu cung xây thùng ra như cái miếụ Ngọc vén bức màn vải tây đỏ lên thấy bày xếp hàng đến hai chục pho tượng , liền hỏi chú tiểu : Đây là các vị sư tổ có phải không , chú ? Không nghe tiếng trả lời , Ngọc quay lại thì chú tiểu đã đi từ bao giờ. |
Chú Lan ngần ngừ bước vào : Thưa ông , đây là nhà tổ , sư tổ thụ trai , nghĩa là xơi cơm ở buồng bên. |
| Này chú , ở nhà Tổ thì thờ các sư tổ , nhưng hai gian bên cạnh này thờ ai thế ? Đấy là các hậụ Nghĩa là những người không có thừa tự , bầu hậu ở chùa thì nhà chùa cúng cho. |
| Quay ra phía bên thấy chú Mộc đứng khoanh tay , Ngọc liền hỏi : Sao chú Lan nghe tiếng mõ lại chạy hấp tấp đi đâu thế ? Bẩm , sư tổ gọi. |
| Nhất là ở đây sư tổ tôi lại nghiêm giới lắm. |
| Tôi còn nhớ một hôm sư tổ giảng sự tích Phật , có dạy rằng : " Phật bình sinh đối với đàn bà , con gái vẫn có bụng nghi ngờ , cho rằng bọn họ không những không đủ tư cách để tu hành được trọn vẹn mà lại thường làm sự ngăn trở sự tu hành của những kẻ thành tâm mộ đạo. |
* Từ tham khảo:
- buồng trứng
- buốt
- buốt như kim châm
- buột
- búp
- búp bê