| sông | dt. Đường nước sâu và rộng chảy từ nguồn ra biển Sông Cửu-long, sông Nhị-hà; Ra đi anh một ngó chừng, Ngó sông sông rộng, ngó rừng rừng sâu (CD). |
| sông | - d. Dòng nước tự nhiên tương đối lớn, chảy thường xuyên trên mặt đất, thuyền bè thường đi lại được. Sông có khúc, người có lúc (tng.). (Cảnh) gạo chợ nước sông*. |
| sông | dt. Dòng nước tự nhiên tương đối lớn, chảy thường xuyên trên mặt đất, thuyền bè đi lại được: sông Hồng o sông Đà o sông Lô. |
| sông | dt Dòng nước lớn chảy từ nguồn ra biển hoặc vào một cái hồ lớn, hay một con sông khác: Con sông kia nước chảy đôi dòng, biết rằng bên đục, bên trong, bên nào (cd); Sông có thể cạn, núi có thể mòn, song chân lí đó không bao giờ thay đổi (HCM). |
| sông | dt. Dòng nước lớn lấy nguồn từ núi chảy ra tới biển: Sông có khúc, người có lúc (T.ng) Đêm vắng biếng ngâm câu tuyệt cú, Lòng sông e lạnh bóng sao rơi (Thơ dịch) // Sông cái, sông lớn. Sông con. Sông đào. Sông Ngân: xt. Ngân-hà. |
| sông | .- d. Dòng nước lớn chảy từ nguồn ra biển hoặc vào một dòng nước khác: Sông Hồng; Sông Lô. |
| sông | .- d. Loài cây dùng để nhuộm thành màu nâu. |
| sông | Dòng nước lớn, chảy từ nguồn ra tới bể: Sông cái. Sông con. Sông nhánh. Văn-liệu: Anh đi sông nước muôn trùng (C-d). Sông cạn, đá mòn (T-ng). Sông có khúc, người có lúc (T-ng). Sông bao nhiêu nước cũng vừa, Trai bao nhiêu vợ cũng chưa bằng lòng (C-d). Sông sâu còn có kẻ dò, Lòng người nham-hiểm ai đo cho cùng (C-d). Bấy lâu bể Sở, sông Ngô tung-hoành (K). Một sông tình nặng, một thuyền nghĩa sâu ( Ph-Tr). Sông sâu chớ lội, đò đầy chớ đi (C-d). Sông Tương một giải nông sờ, Bên trông đầu nọ, bên chờ cuối kia (K). |
Trác cũng dịu giọng : Tôi có ra khỏi nhà này cũng chẳng thiếu gì người làm... Có cơm có gạo thì mượn ai mà chẳng được ! Phải , mượn ai mà chẳng được ! Rồi bà xỉa xói vào mặt Trác nói tiếp : Nhưng bà không mượn ! Những con sen , con đòi giỏi bằng vạn mày có hàng xiên , lấp sông , lấp ao không hết , nhưng bà nhất định không mượn đấy !... Chẳng riêng tây gì cả. |
| Ðến bờ sông , giơ đèn lên soi , mấy người đều kinh hoảng : cái cầu N. |
Một tý nữa , nếu không hãm kịp thì cả một chuyến xe riêng chở Toàn quyền đâm nhào xuông sông sâu , chắc không sống sót một ai : tưởng không có cái tai nạn nào ghê gớm hơn , thế mà chính nhờ tôi , nên mới không có cái tai nạn ấy. |
| Không cửa , không nhà , ngủ ở kho , ăn ở hiệu , tắm ở sông. |
| Tôi vẫn có một thân một mình : ngủ ở kho , ăn ở hiệu , tắm ở sông. |
Xe lửa bắt đầu vào cầu sông Cái , Mỹ hỏiTrương : Anh có đồ đạc gì ở bên kia không ? Trương chưa kịp trả lời , Hợp đã nói luôn : Anh sang lấy đi. |
* Từ tham khảo:
- sông cạn đá mòn
- sông có khúc, người có lúc
- sông con
- sông đào
- sông đâu không ngòi, khói đâu không lửa
- sông lở cát bồi