| sỏ | dt. Đầu Sỏ bò, sỏ lợn // (R) Cái chót, cái mũi Sỏ gà, sỏ rìu, sỏ tên // (B) Kẻ cầm đầu, đứng đầu Đầu sỏ. |
| sỏ | - d. Đầu gia súc khi đã làm thịt: Sỏ lợn. |
| sỏ | dt. Thủ: sỏ lợn o thị sỏ. |
| sỏ | dt Đầu gia súc đã làm thịt: Trơ trơ như sỏ lợn nhìn thầy (tng). |
| sỏ | dt. Đầu (itd): Sỏ heo, sỏ bò. Ngr. Mũi chót của vật gì: Sỏ tên. |
| sỏ | .- d. Đầu gia súc khi đã làm thịt: Sỏ lợn. |
| sỏ | Đầu: Sỏ lợn, sỏ bò. Nghĩa rộng: Mũi chót của một vật gì: Sỏ tên. Sỏ rìu. |
| Nếu phải một người đanh đá , một tay sừng sỏ , khôn ngoan , khi về làm lẽ , nó nịnh hót lấy được lòng chồng , dần dần át hết quyền thế vợ cả : lúc đó con bà sẽ khổ sở không còn đáng kể vào đâu nữa. |
| Quan đe sang năm nếu không bỏ , sẽ khép tội những người đầu sỏ. |
| Của đáng tội , nói rộng ra thì chưa biết thế nào , chứ trong cái xóm chợ này , những tay sừng sỏ nhất cũng chẳng dám động đến cái móng chân bà chủ quán rượu cô độc lắm phù phép này. |
| Ông ta vừa có vẻ chân thật lại vừa thớ lợ tí chút , hết sức tin cẩn rộng rãi nhưng vẫn chặt chẽ đòi hỏi ; ngay những câu nói mà Tuy Kiền dùng với họ cũng rất đặc sắc : có cả sự lễ phép lẫn cái lõi đời , ngọt ngào lẫn sừng sỏ , bóng gió xa xôi lẫn trắng trợn , thô kệch. |
| Cơm có rượu ngon , rất nhiều , và có cả một cái sỏ lợn. |
Bước lên sàn điếm , Lý trưởng quăng tạch cuốn sổ xuống bàn , giơ tay chỉ vào mặt mấy tên đàn em : Hiệu không thổi , để làm sỏ bố chúng mày à? Một hồi còi tu tu đồng thời nổi lên , hiệu sừng xen với hiệu ốc cố theo đúng lệnh của "nhất lý chi trưởng". |
* Từ tham khảo:
- sỏ tên
- sọ
- sọ dừa
- soai soải
- soái
- soái phủ