| say mê | đt. X. Sa-mê. |
| say mê | - đgt. Ham thích đến mức không rời ra được, không còn thiết gì khác: say mê công việc yêu say mê. |
| say mê | đgt. Ham thích đến mức không rời ra đuọc, không còn thiết gì khác: say mê công việc o yêu say mê. |
| say mê | tt Ham thích quá: Say mê cờ bạc; Làm ngày làm đêm, say mê mải miết (X-thuỷ). |
| say mê | đt. Nht. Say đắm. |
| say mê | .- Nh. Say, ngh. 2: Say mê tửu sắc. |
| say mê | Ham mê: Trai gái say mê nhau. |
Chương thở dài , cái thở dài vừa thương hại , vừa oán trách... Nhưng Tuyết như say mê đắm đuối với sự sung sướng mới mẻ vừa trở lại trong tâm hồn , nũng nịu bảo Chương : Em không cười được vui và vì em đói quá. |
| Đêm của anh đã biến thành ngày rồi ! Minh gượng cười nói tiếp : Nhưng ngược lại , ngày của anh lại biến thành đêm ! Rồi khẽ thở dài một tiếng như luyến tiếc điều gì , Minh say mê kể tiếp : Khi ngồi ngắm trăng , anh thấy lành lạnh đàng sau gáy. |
| Nhưng khi ra tới ga , anh nghĩ lại ngay , anh cảm thấy một cách rõ rệt rằng không thể nào anh sống xa em được , không thể nào... Lộc nói , nói liên miên , như say mê , như đắm đuối với tình thương yêu nồng nàn. |
Bà đốc lại cười làm thích chí lắm : Thế mới biết con người ta lúc đã say mê nhau thì liều lĩnh chằng còn sợ hãi gì nữa. |
| Nhưng giá cái thằng chết giẫm kia đẹp trai thì đã đi một lẽ , đằng này nó xấu như ma ấy cơ , thế mà cô ả cũng say mê được. |
| Nàng có hiểu đâu rằng vì đau đớn , vì phẩn uất mà Lương sinh ra chơi bời rồi say mê người vũ nữ. |
* Từ tham khảo:
- say như điếu đổ
- say sưa
- sảy
- sảy
- sảy càng
- sãy