| say sưa | tt. Say luôn, cứ uống rượu và say mãi, say đã thành tật: Còn trời còn nước còn non, Còn cô bán rượu, anh còn say-sưa (CD). |
| say sưa | tt. Mê-mết, hăng-say, để hết ngày giờ và tâm-não vào: Say-sưa với nhiệm-vụ; làm việc cách say-sưa; Chén tình là chén say-sưa, Nón tình em đội nắng mưa trên đầu (CD). |
| say sưa | - đgt Ham thích quá: Sang đâu đến kẻ say sưa rượu chè (cd); Suốt ngày ông ta say sưa đọc sách. |
| say sưa | đgt. 1. Say rượu nói chung: rượu chè say sưa. 2. Tập trung, cuốn hút hoàn toàn sự chú ý vào một công việc hứng thú: say sưa chuyện trò o làm việc say sưa quên cả nghỉ. |
| say sưa | đgt Ham thích quá: Sang đâu đến kẻ say sưa rượu chè (cd); Suốt ngày ông ta say sưa đọc sách. |
| say sưa | bt. Nói chung về sự say: Say-sưa rượu chè. Đọc sách một cách say-sưa. |
| say sưa | .- t. 1. CÓ thói hay uống rượu đến say. 2. Ham mê quá: Say sưa đọc sách. |
| say sưa | Nói chung về sự say: Rượu chè say-sưa. |
| Chàng tiến về phía nhà ngang chỗ đông người đứng , gió và ánh sáng làm chàng chói mắt và say sưa bàng hoàng như người uống rượu. |
Trương vào hiệu cơm tây thật sang , gọi thứ rượu hảo hạng uống say sưa để khỏi nghĩ ngợi lôi thôi. |
Chàng gọi bồi lấy rượu sâm banh , vì chàng định uống cho say sưa không biết gì nữa. |
| Vì Tuyết , chàng đã ưa cái thú say sưa. |
| Chàng say sưa nói tiếp : Thực vậy em ạ. |
| Nàng như say sưa với những sự sung sướng đâu đâu sung sướng không phải vì sắp có một tương lai tốt đẹp , nhưng vì sắp rời bỏ được cái hiện tại mà nàng cho là không thể sống nổi. |
* Từ tham khảo:
- sảy
- sảy càng
- sãy
- sắc
- sắc
- sắc