| sây | dt. (động) Loại cây to, lá nguyên, trái nhỏ có lông mịn, cơm dai hơi chua chát, hột giẹp cứng; vỏ cây có tính-chất diệt ký-sinh-trùng, thu-liễm, trị kiết-tả. |
| sây | tt. C/g. Sầy, trầy, lác da: Sây da. |
| sây | - t. Cg. Sây sát. Hơi sầy da. |
| sây | tt. (Cây) Sai quả hoặc có nhiều hạt: Vườn cam sây quả o Lúa sây hạt. |
| sây | tt. Sây sát sầy da: Đầu gối bị sây do ngã. |
| sây | tt Hơi sầy da: Sây da ba quan, chảy máu sáu quan (tng). |
| sây | .- t. Cg. Sây sát. Hơi sầy da. |
| sây | Hơi sầy ra. |
| Tôi còn thích ngắm cảnh rừng đồi , thích vượt qua những nơi cỏ và lau sậy sắc làm sây sát cả chân tay. |
Bốn con ngồi bốn chân giường , Mẹ ơi , mẹ hỡi ! mẹ thương con nào ? Mẹ thương con bé mẹ thay , Thương thì thương vậy , chẳng tày trưởng nam Trưởng nam nào có gì đâu , Một trăm cái giỗ đổ đầu trưởng nam ! Bốn mùa bông cúc nở sây Để coi Trời khiến duyên này về ai. |
BK Bốn mùa hoa cúc nở sây Để xem trời định duyên này về đâu ? Bốn mùa hoa cúc nở sây Để xem Trời định duyên này về đâu ? Bốn mùa xuân , hạ , thu , đông Thiếp ngồi canh cửi chỉ trông bóng chàng Bốn mùa rồi lại bốn phương Thiếp ngồi canh cửi trông chàng bấy lâu. |
Buổi ni anh túng , buổi khác anh nghèo Có tiền riêng giấu mẹ , cho anh ít nhiều được không ? Buổi tháng giêng tháng hai chục đồng bạc khoai chưa đầy om Chục đồng bạc gạo thiếu đôi ba hột đầy hai lon Người đi Hà Nội , kẻ lại Sài Gòn Bao chừ khoai sây , gạo rẻ , một đồng bạc năm lon mới trở về. |
| Họ hát vui. Mình không đi được vì "bị thương" do trận đá bóng sáng chủ nhật Tay trái bị sây sát nặng , sưng tấy cả lên |
| Thế rồi đêm đêm , ông tưởng như thấy chị cán bộ , nghe lại tiếng kêu , hình dung ra gốc me sây sát vết đạn , in sâu vết đinh đóng. |
* Từ tham khảo:
- sây sở
- sây sứt
- sầy
- sầy da tróc vảy
- sầy sở
- sẩy