| sắt son | dt. C/g. Son sắt, sắt và son, một món thì cứng và dẻo, một món thì đỏ thẫm // (B) Trung-thành, một lòng một dạ không dời đổi: Nết băng tuyết khá khen cho đó, Lòng sắt son thì khó nỗi đây... (CD). |
| sắt son | - Nh. Son sắt. |
| sắt son | Nh. Son sắt. |
| sắt son | tt Thuỷ chung, không thay đổi: Tóc thề đã chấm ngang vai, nào lời non nước, nào lời sắt son (K). |
| sắt son | dt. Sắt và son. Ngb. Nói người trung nghĩa thành-thực: Nào lời non nước, nào lời sắt son // Lòng sắt son. |
| sắt son | .- Thủy chung trước sau như một trong tình yêu: Nào lời non nước, nào lời sắt son (K). |
| sắt son | Sắt và son. Nghĩa bóng: Nói người trung-nghĩa thành thực: Nào lời non nước, nào lời sắt son (K). |
Bảo đừng nghe tiếng thị phi Thỉ chung giữ vẹn một nghì sắt son. |
| Ba khóc và nói với má rằng ba vẫn đằng đẵng chờ đợi và yêu thương hai mẹ con , không có chuyện gì đáng tiếc xáy ra về lòng sắt son chung thuỷ cả. |
| Đối mặt với loạn trong giặc ngoài , ba cha con vẫn giữ vững ý chí chiến đấu , một lòng ssắt sonvới đất nước. |
| Có thể nói , Tiêu Bình Chương là một nhân vật toàn năng , giải quyết ổn thỏa vẹn toàn cả chuyện nhà chuyện quốc gia : đối với đất nước thì làm trọn chữ trung , đối với cha thì hiếu thuận một lòng , đối với em thì yêu thương hết lòng , đối với vợ thì ssắt sonvẹn nghĩa , đối với quân Trường Lâm thì cùng sống cùng chết. |
| Nhiều bạn Nga không kìm được nước mắt nói : Chỉ có các bạn , chỉ có những người dân Việt Nam , đất nước của Chủ tịch Hồ Chí Minh mới có được tình cảm quý hóa đó , tình cảm ssắt sonđối với cách mạng và những người làm nên cuộc Cách mạng Tháng Mười. |
| Nhưng thời gian vẫn chưa đủ đong đếm tuổi tác tháng năm , không mài mòn được nguyện tâm ssắt songắn bó với nghề yêu nghề của người thầy giáo thi sĩ : Thước nào đo được dại khôn Vui chỉ là một cánh buồm lẽ loi Nguyện thành một mặt gương soi Tránh sao khỏi hạt bụi rơi lấm mình. |
* Từ tham khảo:
- sặt
- sặt
- sặt
- sặt rằn
- sặt sặt
- sậc sừ