| sáp | dt. Chất mềm dẻo trong ổ (tổ) ong: Đèn sáp, thuốc bao sáp // Chất dính sền-sệt có mùi thơm dùng chải tóc: Sắm cho em cái lược chải đầu, Cái ống đựng sáp vuốt đầu cho xinh (CD) // tt. Dẻo, rít, kẹo lền: Cứt gà sáp, khoai môn sáp, thuốc có tính sáp. |
| sáp | đt. Để sát lại, cắm vào, nhập lại: Phân sáp. |
| sáp | - dt 1. Chất mềm và dẻo do đàn ong tiết ra trong tổ: Làm nến bằng sáp. 2. Chất dẻo màu hồng dùng để bôi môi: Đi ra đường soi gương đánh sáp (cd). |
| sáp | I. dt. 1. Chất mềm và quánh lấy ở tổ ong ra, thường dùng để làm nến hay để bao thuốc viên: sáp ong o Viên thuốc bọc sáp. 2. Chất mềm và dẻo, màu hồng hay đỏ dùng để trang điểm: sáp bôi môi. 3. Chất mềm và trơn dùng bôi tóc cho bóng mượt: Tóc bôi sáp bóng mượt. II. tt. Dẻo và mềm như sáp: cựa gà sáp. |
| sáp | Nhập vào: sáp nhập. |
| sáp | bôi vào: sáp huyết. |
| sáp | 1. Rút, tắc. 2. Khó khăn cực nhọc, không được suôn sẻ: gian sáp o khổ sáp. |
| sáp | dt 1. Chất mềm và dẻo do đàn ong tiết ra trong tổ: Làm nến bằng sáp. 2. Chất dẻo màu hồng dùng để bôi môi: Đi ra đường soi gương đánh sáp (cd). |
| sáp | đt. Nhập với nhau: Sáp hai nơi làm một. |
| sáp | dt. 1. Chất mềm và dẻo, sắc vàng lấy ở tổ ong: Đèn soi nối sáp, song đào thêm hoa (Ng.Du) // Sáp ong. 2. Chất mềm và dẻo như sáp người ta chế để trang điểm: Phấn sáp // Sáp môi. |
| sáp | (khd). Bôi, uống: Sáp huyết. |
| sáp | .- I . d. 1 . Chất mềm và dẻo lấy ở tổ ong ra, thường dùng để làm nến thắp hay để bao thuốc viên. 2. Chất dẻo màu hồng hay đỏ, dùng để trang điểm môi phụ nữ. II. t. Dẻo và quánh như sáp: Cứt gà sáp. |
| sáp | 1 Chất mềm và dẻo, sắc vàng, ở tổ ong lấy ra, thường dùng để làm cây thắp cho sáng: Dẻo như sáp ong. Viên thuốc bao sáp. Văn-liệu: Đèn soi nối sáp, song đào thêm hoa (K). Đèn gần dong sáp, đỉnh xa bay trầm (Nh-đ-m). 2 Thứ sáp người ta chế với phẩm đỏ và ướp hoa, dùng để trang-điểm: Soi gương, đánh sáp. Nghĩa rộng: Nói chung về vật gì quánh và dính như sáp. Cứi gà sáp. |
| sáp | 1. Rít, tắc, trệ: Làm văn, tứ sáp nghĩ không ra. 2 Khó-khăn cực-nhọc, không được trơn-tru trôi chảy: Gian sáp. Khổ-sáp. |
| sáp | Bôi vào: Sáp-huyết. |
| sáp | Nhập vào với nhau: Hai làng sáp làm một. |
Chàng đăm đăm nhìn lại hai con mắt to và đen , sáng long lanh như còn ướt nước mắt và đôi gò má không phấn sáp , ửng hồng , ẩn trong khuôn vải trắng. |
| Vẻ đẹp đánh lừa ấy là nhờ ở phấn sáp hay nhờ ở ánh đèn từng lúc. |
Người vợ không xấu không đẹp , trông mặt dễ thương , nhưng sao đêm đã khuya nàng vẫn còn phấn sáp đỏm dáng và mái tóc nàng vẫn mượt bóng. |
| Làm bộ ngây thơ , Loan hỏi bà Đạo : Thế bây giờ cháu phải làm gì , thưa cô ? Cô phải rửa mặt , phấn sáp vào rồi đi tập lễ. |
| Cặp môi sáp đỏ hình trái tim nhếch một nụ cười làm lúm hai đồng tiền ở hai bên má mơn mởn như tuyết trái đào Lạng Sơn chín hồng mới hái. |
| Tuy là một người đàn bà goá mà tuổi lại đã gần năm mươi , bà vẫn chăm chú sự điểm trang phấn sáp cùng là rong ruổi vui chơi. |
* Từ tham khảo:
- sáp huyết
- sáp nhập
- sáp ong
- sạp
- sạp
- sạp