| sánh | đt. So-đọ hơn kém: So-sánh; Ba vuông sánh với bảy tròn, Đời cha vinh-hiển, đời con sang giàu (CD) // (B) Lấy làm vợ chồng: Uổng trang thục-nữ sánh cùng thất-phu LVT. |
| sánh | tt. Rít, dính dơ: Ăn kẹo sánh tay. |
| sánh | tt. Tràn, trào ra: Bưng chén nước, sánh cả ra tay. |
| sánh | tt. Hết ráo, không còn chút nào; Đuối sức. |
| sánh | - 1 đgt. 1. So: sánh với họ thời còn thua xa. 2. Đạt bằng cái làm chuẩn khi đem ra so sánh: không thể sánh với họ được đâu. - 2 đgt. Tràn ra ngoài vì bị chao động: Thùng nước đầy sánh cả ra ngoài. - 3 tt. Đặc đến mức như dính lại với nhau: cháo sánh Mật nấu đã sánh. |
| sánh | đgt. 1. So: Sánh với họ thời còn thua xa. 2. Đạt bằng cái làm chuẩn khi đem ra so sánh: không thể sánh với họ được đâu. |
| sánh | đgt. Tràn ra ngoài vì bị chao động: Thùng nước đầy sánh cả ra ngoài. |
| sánh | tt. Đặc đến mức như canh lại với nhau: Cháo sánh o Mật nấu đã sánh. |
| sánh | tt Đặc quánh lại: Bỏ ra hơn năm đồng đổi lấy một bát nước sánh như mật (NgCgHoan). |
| sánh | đgt So với: Ba vuông sánh với bảy tròn (cd); Những bài ca dao hay đủ sánh được với các bài thơ trong Kinh Thi (DgQgHàm). |
| sánh | đgt Trào ra một ít: Bưng bát canh để sánh ra tay. |
| sánh | đt. So đo, đọ: Chén hà sánh giọng quỳnh-tương (Ng.Du) |
| sánh | .- t. Đặc quánh lại: Dầu lạc sánh; Cháo sánh . |
| sánh | .- đg. Trào ra một ít vì động: Bưng bát canh không vững để sánh ra ngoài. |
| sánh | .- đg. So với: Ít ai sánh kịp. |
| sánh | Để ngang với nhau mà so-đọ: Sánh hai người xem sức học ai hơn. Sánh vai. Sánh bước. Sánh đôi. Văn-liệu: Đèn khuya chung bóng, trăng tròn sánh vai.(K). Chén hà sánh giọng quỳnh-tương(K). Mình nào sánh với tanh hôi (Nh-đ-m). Uổng trang thục-nữ sánh cùng thất-phu (L-V-T). |
| sánh | Nói về nước đường hay mật đặc dính quánh nham-nháp: Ăn kẹo sánh tay. |
| sánh | Nói về nước đầy vì chuyển động mà trào ra: Bâng chén nước đầy sánh cả ra tay. |
| Không phải là bà cân nhắc , so ssánhông phán với bác xã Tạc. |
Nàng so ssánhcảnh đời ở nhà với cảnh đời làm lẽ. |
| Mỗi lần tự so ssánhmình với người vợ cả , nàng cũng hiểu là mình kém cỏi nhiều cái. |
| Nhưng nàng lại nhớ lời mẹ , và lại tự an ủi : Thì mình là lẽ cơ mà ! Chẳng bao lâu cái ý nghĩ làm lẽ tức là thua thiệt mọi phần đã khiến nàng không hề nghĩ đến so ssánhnữa. |
| Rồi trong óc nàng nảy ra một sự so ssánh, so sánh cái sức khoẻ của người vợ cả ngày một hao mòn vì già thêm và cái sức cường tráng của lũ con ngày một to nhớn. |
| So ssánhvới Tạc , cậu phán tuy có vẻ già , nhưng vẫn có nhiều cái hơn Tạc ; nào ăn mặc xa hoa , nào trắng trẻo , ăn nói không thô lỗ , xong nàng lại tự hỏi : " Nhưng những cái đó có làm mình sung sướng không ? ". |
* Từ tham khảo:
- sánh duyên
- sánh đôi
- sánh vai
- sao
- sao
- sao