| sâm | tt. So-le, không đều: Sâm-si // X. Sao hôm // dt. (thực) C/g. Nhân-sâm, cây thuộc loại thảo-bản, chỉ mọc ở hướng nam những khu rừng sầm-uất, lớn độ 0 m01 đường kính, có từ 3 tới 5 lá kép, hoa hồng nhỏ mọc từng chùm; trong 8 tháng kết thành trái, nạc màu hồng, củ vàng giợt và đầy-đặn, kính 0 m05, hình-dáng giống hình người, có đủ tay chân và bộ-phận sinh-dục; theo sách xưa TH, củ chữa được nhiều bịnh, nhất là lao phổi. |
| sâm | tt. C/g. Sum, rậm-rạp, sum-sê // Nghiêm-trang. |
| sâm | - d. Từ chung chỉ một số rễ và củ dùng làm thuốc bổ : Sâm Triều Tiên ; Sâm nhị hồng. |
| sâm | I. dt. 1. Cây có củ và rễ dùng làm thuốc.2. Củ sâm dùng làm thuốc đông y: uống sâm o sâm nhung o đăng sâm o hồng sâm o nhân sâm o sa sâm. II. dt. Tên một vì sao trong thập nhị bát tú, đối với sao thương. III Không đều: Sâm si. |
| sâm | Rậm rạp, dùng để chỉ sự trang nghiêm: sâm nghiêm. |
| sâm | dt Từ chỉ chung một số rễ và củ dùng làm thuốc bổ: Sâm Cao-li; Sâm nhị hồng. |
| sâm | 1. dt. Tên một thứ củ dùng để làm thuốc. 2. Tên một ngôi sao. 3. (khd) So le: Sâm-si. |
| sâm | (khd). Cây cối rậm rạp. Ngb. Nghiêm-mật: Sâm-nghiêm. |
| sâm | .- d. Từ chung chỉ một số rễ và củ dùng làm thuốc bổ: Sâm Triều Tiên; Sâm nhị hồng. |
| sâm | I. Tên một thứ củ dùng để làm thuốc bổ: Sâm Cao-ly. Nhân-sâm. Dương-sâm. II. Tên vị sao Kim-tinh, tức là sao hôm. Văn-liệu: Sâm thương chẳng vẹn chữ tòng (K). Sụt-sùi đôi ngả sâm thương (H-Chừ). III. So le (không dùng một mình). |
| sâm | Cây cối rậm-rạp (không dùng một mình). Nghĩa bóng: Nghiêm-mật: Sâm-nghiêm. |
Chàng gọi bồi lấy rượu sâm banh , vì chàng định uống cho say sưa không biết gì nữa. |
Bỗng có tiếng trẻ khóc ở nhà trên , bà Phán bảo Loan : Mợ trông hộ con hai nồi hải sâm để nó lên cho con bú. |
Nghĩ đến nồi hải sâm , Loan giật mình nói : Thôi chết tôi rồi ! Bà Phán đến mở vung coi , rồi kêu : Khê mẹ nó rồi còn gì nữa ! Loan bảo khẽ Bích ngồi gần ấy : Sao cô không trông hộ tôi một tí. |
Tuất vùng vằng nhắc nồi hải sâm ra hiên đổ cả xuống rãnh. |
| Tôi , chứ người mẹ chồng khác thì người ta hết cả nồi hải sâm vào mặt ấy ! Rồi như nói thế cũng chưa đủ hả giận , bà Phán dí ngón tay vào trán Loan , quệt mạnh một cái và mai mỉa : Ác như thế... không trách được tuyệt đường sinh đẻ ! Mợ tắt đèn ! Để tôi đọc nốt đoạn này đã. |
Bấy giờ trời đã sâm sẩm tối , cảnh vật dần dần ngả vào trong đám sương mù... Ngày đã tàn... Ðôi bạn , tay cầm tay , nhìn nhau yên lặng. |
* Từ tham khảo:
- sâm bòng bong
- sâm cau
- sâm cầm
- sâm chân rết
- sâm đại hành
- sâm đại hành