| sâm cầm | - dt. Chim lông đen, mỏ trắng, sống ở vùng sông hồ thuộc phương Bắc, trú đông ở phương Nam, thịt ngon và thơm. |
| sâm cầm | dt. Chim lông đen, mỏ trắng, sống ở vùng sông hồ thuộc phương Bắc, trú đông ở phía Nam, thịt ngon và thơm. |
| sâm cầm | dt Loài chim lông đen, mỏ trắng, có thịt thơm ngon: Ngày xưa ở vùng Hồ Tây (Hà-nội) có nhiều sâm cầm. |
| sâm cầm | .- Loài chim giống như con cuốc, thịt ngon và thơm, có nhiều ở vùng Hồ Tây. |
| Nước đầy và nước mới thì cua cá cũng tấo nập xuôi ngược , thế là bao nhiêu cò , sếu , vạc , cốc , le le , sâm cầm , vịt trời , bồ nông , mòng , két ở các bãi sông xơ xác tận đâu cũng bay cả về vùng nước mới để kiếm mồi. |
| Truyện ngắn lịch sử đầu tiên Chim ssâm cầmchưa về (về án oan Thái sư Lê Văn Thịnh) được chọn là Truyện ngắn của năm 1996 trên báo Văn nghệ trẻ. |
| Tôi cũng không biết là ở Hồ Tây nó có nhiều chim ssâm cầm. |
| Sau này anh Trịnh Công Sơn có nói cho tôi nghe về loài chim ssâm cầmđó và nói rằng nó là một loài chim bay từ phương Bắc xuống , nó sống trốn rét , trốn cái lạnh nên mới bay về Hà Nội. |
* Từ tham khảo:
- sâm đại hành
- sâm đại hành
- sâm đất
- sâm lâm
- sâm nam
- sâm nghiêm