| sam | dt. (thực) X. Rau sam. |
| sam | dt. (thực) Giống cây thuộc loại thông, lá có mùi thơm, thường được dùng nấu dầu: Dầu sam, gỗ sam. |
| sam | dt. (động) Giống vật ở biển thuộc loài cua, hình tròn giẹp, vỏ mỏng và xám, bìa có răng, đuôi nhỏ, dài, cứng và có ba cạnh: Con sam, gỏi sam, trứng sam. |
| sam | tt. Rám, khô: Cây sam vỏ. |
| sam | - 1 dt. Động vật chân đốt ở biển, con đực và con cái không bao giờ rời nhau: quấn quýt như đôi sam. - 2 dt. Rau sam, nói tắt. - 3 dt. Cây thuộc họ thông, lá có mùi thơm, dùng để nấu dầu: gỗ sam. |
| sam | dt. Động vật chân đốt ở biển, con đực và con cái không bao giờ rời nhau: quấn quýt như đôi sam. |
| sam | dt. Rau sam, nói tắt. |
| sam | dt. Cây thuộc họ thông, lá có mùi thơm, dùng để nấu dầu: gỗ sam. |
| sam | dt (thực) Loại rau lá nhỏ và dày thường mọc hoang, có thể ăn được và dùng làm thuốc: Trong kháng chiến, phải kiếm rau sam về nấu canh. |
| sam | dt (động) Động vật sống ở biển, thân lớn, có vỏ giáp cứng, đuôi dài và nhọn: Con sam đực và con sam cái luôn luôn đi sát nhau. |
| sam | dt. (đ) Động-vật thuộc về loài có mu như loài cua, đuôi dài: Tóc đuôi sam. |
| sam | dt. (th) Thứ rau lá nhỏ, có nhớt ăn được. |
| sam | .- Loài rau lá nhỏ, hình răng ngựa, có nhớt, dùng làm thuốc. |
| sam | .- d. Loài vật thuộc loại cua, có đuôi dài, con đực con cái thường chồng lên nhau mà đi. |
| sam | Thứ rau, lá nhỏ, hình răng ngựa, có nhớt, ăn được và dùng làm thuốc: Đau mắt rịt rau sam. |
| sam | Thứ cây thuộc về loài thông, lá có mùi thơm, dùng để nấu dầu: Gỗ sam. Dầu sam. |
| sam | Giống vật thuộc loài cua, con đực, con cái thường chồng lên nhau mà đi: Trứng sam. Mai sam. |
| Tôi đã trông thấy chúng nó ăn cả bữa cơm có dúm muối , vài quả cà thâm hay đĩa rau sam luộc ; tôi đã thấy chúng nhặt những gốc mía người ta vứt đi mà chia nhau hít cho đỡ thèm , nên tôi thương. |
Bát canh rau bát , rau sam Yêu nhau chẳng nỡ thở than nửa lời Cơm gà , cá gỏi bời bời Ghét nhau mả tổ cuốc cời nhau lên. |
| Cây cỏ sữa và rau sam rang vàng hạ thổ sắc uống cũng không khỏi. |
| Ai sợ tanh có thể thưởng thức nhiều thứ gỏi làm với gà , với tôm , với dạ dày , với cua , với trứng sam , với lươn , chạch , hay thịt lợn. |
Gỏi trứng sam , làm khéo đừng để dập mật và ruột sam ăn mát và ngọt ; gỏi sườn lợn , bóp thính và giã tỏi cho vào trộn đều với lá lộc và nước chấm , ăn sậm sựt mà lạ miệng ; gỏi tôm nhúng giấm dùng với bánh đa , rau và tương ngọt ăn thơm ngát , bùi , hơi béo , nhưng không vì thế mà không mát ruột. |
| Cây cỏ sữa và rau sam rang vàng hạ thổ sắc uống cũng không khỏi. |
* Từ tham khảo:
- sam sưa
- sàm
- sàm báng
- sàm ngôn
- sàm nịnh
- sàm sỡ