| sai lạc | trt. Sai-chạy, không đúng: Đồng-hồ chạy sai lạc // (B) Lầm-lạc, sái với lẽ phải, với lời dặn: Ăn ở sai-lạc; làm sai-lạc phận-sự. |
| sai lạc | - Không đúng đường lối : Phương hướng sai lạc. |
| sai lạc | tt. Không đúng với thực tế vốn có: hiểu sai lạc vấn đề. |
| sai lạc | tt Không đúng phương pháp; Không đúng đường lối: Đi theo một hướng sai lạc. |
| sai lạc | bt. Không trúng chỗ, lạc ra ngoài: Nghĩa sai-lạc. |
| sai lạc | .- Không đúng đường lối: Phương hướng sai lạc. |
| Nhưng điều này tôi quyết không thể có , chẳng qua người ta chỉ bịa đặt ra để giảm giá ông Cửu Thầy , vì tôi tin chắc rằng ông ấy không làm sai lầm một việc gì , không đi sai lạc một con đường nào : con mắt tinh thần của ông còn sáng suốt hơn con mắt thịt của chúng ta nhiều. |
Từ ngày có Ngọc ở chùa thì năm bộ máy khi mau khi chạy sai lạc đi nhiều. |
| Nàng như cái máy mà những kích thích ở ngoài làm rung động và sai lạc , nên chạy một cách thất thường , khi mau quá , khi chậm quá. |
| Vâng , rất đúng , chỉ thiếu sót hoặc sai lạc một vài chi tiết thôi. |
Theo chúng tôi , truyện vừa kể nếu không phải là kết quả của một sự lắp ghép truyện này vào truyện khác , thì người kể cũng đã làm cho sai lạc , vì chủ đề trước và sau mâu thuẫn , mạch truyện không thống nhất ; nhưng nó vẫn cho ta thấy giữa truyện của người Dao và truyện của người Việt có sự gần gũi , và có lẽ từ một nguồn gốc mà ra. |
"Chín tháng ăn rươi , mười tháng ăn nhộng" , qua câu tục ngữ đó có phải các cụ muốn khuyên những người đàn bà ở cữ mà kiêng chưa được đủ chín tháng thì đừng nên dùng món rươi chăng? Hay đó chỉ là câu : "tháng Chín ăn rươi , tháng Mười ăn nhộng" mà dân gian truyền khẩu rồi hóa ra sai lạc. |
* Từ tham khảo:
- sai một li đi một dặm
- sai muỗi đội núi
- sai ngạch lạm phát
- sai ngoa
- sai nha
- sai phái