| sắc chỉ | dt. C/g. Sắc-chiếu, mạng-lịnh trên giấy của vua truyền xuống. |
| sắc chỉ | - dt (H. sắc: lệnh của vua; chỉ: lệnh vua) Văn bản ghi mệnh lệnh của vua (cũ): Năm mây bỗng thấy chiếu trời, khâm ban sắc chỉ đến nơi rành rành (K). |
| sắc chỉ | dt. Lệnh bằng văn bản của vua: quỳ xuống nhận sắc chỉ của thánh thượng. |
| sắc chỉ | dt (H. sắc: lệnh của vua; chỉ: lệnh vua) Văn bản ghi mệnh lệnh của vua (cũ): Năm mây bỗng thấy chiếu trời, khâm ban sắc chỉ đến nơi rành rành (K). |
| sắc chỉ | dt. Lệnh, tờ chiếu của vua. |
| sắc chỉ | .- Cg. Sắc chiếu. Mệnh lệnh của vua. |
| sắc chỉ | Lời vua truyền ở trong sắc: Khâm-ban sắc-chỉ tới nơi rành-rành (K). |
| Hơn nữa , bọn chức sắc chỉ mới dọa dẫm chứ chưa chắc đã đệ nộp sổ binh. |
| Những đường phố lớn với những hàng sao , hàng dầu , hàng me đặc sắc chỉ miền Nam mới có. |
| Những tư tưởng sâu sắc chỉ được phát hiện khi người đọc chúng cũng hoàn toàn có điều kiện để nghĩ ra chúng. |
| Tôi là Bạch Long hầu , may bây giờ hãy còn năm đại hạn , mới có thì giờ rỗi đi chơi lăng băng , chứ nếu Ngọc Hoàng có sắc chỉ truyền đi làm mưa thì chẳng còn đâu thì giờ nhàn để đi làm nghề bói ở nhân gian nữa. |
Đêm ấy vua chiêm bao thấy sứ giả mặc áo đỏ bưng sắc chỉ của thượng đế ban cho Phạm Cự Lạng làm chức Đô hộ phủ ngọc tụng minh chủ. |
| Mùa Xuân , tháng giêng , Hàn lâm viện học sĩ kiêm Quốc Sử viện giám tu Lê Văn Hưu vâng sắc chỉ soạn xong bộ Đại việt sử ký từ Triệu Vũ [33b] đế đến Lý Chiêu Hoàng , gồm 30 quyển , dâng lên. |
* Từ tham khảo:
- sắc đẹp
- sắc độ
- sắc giới
- sắc lận
- sắc lẻm
- sắc lẹm