| rút | đt. Kéo ra, kéo lên, tuốt ra: Rút gươm khỏi vỏ, rút nhị hột sen; rút lên trần nhà; quần lưng rút; Nhắc cân tội phước, rút vòng vần xây NĐM // Kéo về, thâu lại: Ra lịnh rút quân; địch rút về căn-cứ // Co, rùn lại, giảm bớt: Co đầu rút cổ; hàng rút, vải rút, cái áo giặt rồi rút còn ngắn xủn // Rốt, còn cái cốt-cán: Lựa rút, nói rút lại // Hút, làm cho ráo: Rút nước phổi, đất rút nước, giấy rút mực // (lóng) Ăn-cắp: Bối rút ghe. |
| rút | - 1 đgt. 1. Lấy từ trong ra: rút tay ra khỏi túi rút quân bài. 2. Thu về, trở lại chỗ cũ: rút tiền gửi tiết kiệm. 3. Chọn lọc, đúc kết những điều cần thiết: rút kinh nghiệm rút ra bài học bổ ích. 4. Kéo về phía mình: rút dây rút rơm. 5. Chuyển vào sâu, về phía sau: rút quân vào rừng rút vào hoạt động bí mật. 6. Giảm bớt: rút ngắn thời hạn rút bớt chỉ tiêu, kế hoạch. - 2 Nh. Rau rút. |
| rút | đgt. 1. Lấy từ trong ra: rút tay ra khỏi túi o rút quân bài. 2. Thu về, trở lại chỗ cũ: rút tiền gửi tiết kiệm. 3. Chọn lọc, đúc kết những điều cần thiết: rút kinh nghiệm o rút ra bài học bổ ích. 4. Kéo về phía mình: rút dây o rút rơm. 5. Chuyển vào sâu, về phía sau: rút quân vào rừng o rút vào hoạt động bí mật. 6. Giảm bớt: rút ngắn thời hạn o rút bớt chi tiêu, kế hoạch. |
| rút | đgt 1. Kéo về phía mình; Kéo ra: Rút trâm sẵn giắt mái đầu (K); Rút ngăn kéo. 2. Thu về: Rút đơn; Rút ý kiến; Rút tiền ở ngân hàng. 3. Đi đến một kết luận sau khi đã phân tích: Giúp họ rút kinh nghiệm (HCM). 4. Lui đi; Giảm đi; Thu hẹp lại: Nước sông đã rút; Rút thời gian. 5. Kéo về phía sau: Na-va bắt phải rút quân Pháp khỏi tập đoàn cứ điểm Nà-sản (VNgGiáp). trgt Khẩn trương: Làm rút cho kịp thời gian; Chạy rút khi sắp đến đích. |
| rút | dt. 1. Kéo ra: Rút dây động rừng (T.ng) // Sự rút. Rút đơn. 2. Thu lại, thu về: Rút quân đội ngoại-quốc ra khỏi nước. Rút lại, thành một khoảng ngắn // Rút gọn. Rút bớt. Rút ngầm. Rút ngắn. Rút lại. Rút lui. Rút lương, hạ bất lương. Rút nhỏ. Tính rút. Nước rút, nước rút xuống thấp. 3. Chạy thật mau, như rút ngắn con đường lại (nói về các tay đua trong cuộc chạy: xe máy, đua ngựa ...): Rút về mức trước hết // Nước rút, trong các cuộc đua chỉ khoảng gần đến mức mà người ta dùng hết sức để chạy. |
| rút | .- I. đg. 1. Kéo tuột ra khỏi một tập hợp: Rút đôi đũa. 2. Suy ra sau khi đã so sánh, phân tích: Rút kinh nghiệm; Rút kết luận. 3. Thu về, lấy lại: Rút đơn; Rút ý kiến. 4. Lui đi, giảm xuống, thu hẹp lại: Nước sông đã rút: Bệnh đã rút; Rút hạn học. II. pht. Khẩn trương, tăng tốc độ: làm rút cho kịp thời hạn. |
| rút | 1. Kéo ra: Rút ruột. Rút đơn. Văn-liệu: Rút dây động rừng (T-ng). Đoạn-trường sổ, rút tên ra (K). Giường cao rút ngược dây oan (K). Nhắc cân phúc tội rút vòng vần xây (Nh-đ-m). 2. Thu về, thu lại: Rút quân. Rút ngắn bài văn lại. 3. Lui xuống, giảm bớt: Bệnh rút. Nước rút. Rút giá hàng. |
| Nàng rrútmột sợi chỉ xỏ kim , bỗng nghe thấy tiếng Tạc bên hàng xóm. |
| Nhưng chồng nàng lại rrútrát quá , chẳng bao giờ dám bênh vực nàng một cách quả quyết trước mặt mọi người. |
Bà rrúthai tay trong bọc ra rồi hoa lên mà ví : " Bề ngoài thơn thớt nói cười , Bề trong nham hiểm giết người không dao ". |
Chàng rút bút máy biên thêm : Trương Thu bắt đầu yêu nhau. |
Trương trở nên bạo dạn vừa rút bài chàng vừa cố ý nhìn Thu nhưng lâu lắm chàng không thấy Thu nhìn mình nữa. |
| Quang tươi cười bắt tay Trương hỏi : Đi đâu mỉm cười vui vẻ thế ? Trương rút khăn lau nước mắt nhưng Quang cho rằng chàng lau nước mưa : Vui vẻ quên cả đi trời mưa thì hẳn là bị rồi... Bị gì cơ ? Bị... yêu cô nào rồi chứ gì : Đúng không ? Quang chỉ tay sang một hiệu cao lâu ở bên kia phố : Ta sang đấy đi. |
* Từ tham khảo:
- rút cuộc
- rút dại
- rút dây động rừng
- rút dây sợ động rừng
- rút gọn
- rút gọn phân số