| rường | dt. C/g. Thượng-lương, khuôn-bao thế hàng cột cái một cái nhà: Nhà rường (nhà không cột cái); Quân-tử ngồi rường. |
| rường | đt. Đưa lên lấy thế: Rường cung, rường súng. |
| rường | - d. Cột ngắn ở trên quá giang để đỡ xà nhà. |
| rường | dt. Xà ngang nhỏ ở phần trên của vì kèo, dùng để đỡ các vì kèo hay các đấu. |
| rường | đgt. Giương, trương lên: rường cung. |
| rường | dt Cột ngắn ở trên quá giang để đỡ xà nhà: Các rường của đền đều sơn son. |
| rường | dt. Cây để đỡ sà nhà. |
| rường | .- d. Cột ngắn ở trên quá giang để đỡ xà nhà. |
| rường | Đưa lên, cất lên: Rường súng. Rường cung. |
| rường | Cột ngắn ở trên quá-giang đỡ cái xà nhà. |
| Vô tình biết em có bằng đại học canh nông , anh Hai không ngần ngại gì rủ về lâm rường ngay. |
| Còn đứa con… Nếu nó còn sống , tự nó sẽ rường thành và nó sẽ biết tìm đường về với những người thân của nó. |
| Bỗng nửa đêm mưa gió dữ dội làm rung chuyển nơi ở , rường cột tự bốc lên , người và gà chó trong một lúc cùng bay lên trời , chỉ còn lại cái nền không ở giữa đầm. |
| Khi vua thân hành thống lĩnh sáu quân [23b] đi chống giặc , quan giữ ấn vội vàng giấu ấn báu lên rường điện Đại Minh , chỉ đem ấn nội mật đi theo. |
Trừng đối lại rằng : "Giá tam thốn tiểu tùng , tha nhật tác đống tác lương dĩ phù xã tắc" (Cây thông nhỏ mới ba tấc kia , ngày sau làm rường cột để chống nâng xã tắc). |
| Hiền tài là rường cột của triều đình mà sạch không như quét đất. |
* Từ tham khảo:
- rường cột quốc gia
- rường mối
- rượng
- rượt
- rượt
- rượt rượt