| rười rượi | trt. C/g. Rượi-rượi, dàu-dàu, héo xào: Buồn rười-rượi. |
| rười rượi | - Nói vẻ mặt buồn bã quá: Buồn rười rượi. |
| rười rượi | tt. (Vẻ mặt) buồn ủ rũ: nét mặt rười rượi o Đôi mắt buồn rười rượi. |
| rười rượi | trgt Có vẻ rất buồn: Chị ấy ngồi buồn rười rượi. |
| rười rượi | xt. Rượi-rượi. |
| rười rượi | .- Nói vẻ mặt buồn bã quá: Buồn rười rượi. |
| rười rượi | Xem “rượi-rượi”. |
| Và bây giờ , nghe tiếng đàn , tôi không chỉ hình dung ra những đêm rười rượi ánh trăng , cô Tấm , chàng Thạch Sanh… mà còn thấy lại tất cả bạn bè mình , từng khuôn mặt , từng tiếng cười , những chuyện giận dỗi vô cớ , những kỷ niệm vui buồn ngày nhỏ… Mới đây , nhân một ngày đáng nhớ của đời tôi , Lan đem đến tặng tôi một vật kỷ niệm nhỏ. |
| Ngoài đó đang lạnh , bạn ấy nhớ đến cái nắng vàng rười rượi này cũng phải. |
| Nắng lại vàng rười rượi , sáng loang loáng , nắng như được gió nâng lên , chở đi , gió làm cho nắng bay phấp phới , lâng lâng nhẹ bỗng. |
| rười rượi. Ông anh cả nhà tớ thành đạt nhất |
| Hỡi người tình duyên dáng ! Bà xát kỹ cái ngô đó rồi lấy bột hoàng thanh hay bột sắn nấu lên , gia cho thật vừa đường tây đừng ngọt quá và dâng lên cho người chồng mới cưới một bát ăn cho mát ruột , và hãy bảo cho tôi biết con mắt của chồng nhìn vợ ra thế nào... Nước chanh , nước đá nào bằng , mà thạch đỏ , phù linh cấu nào bằng ! Chè nuốt đến đâu , lòng cứ mát rười rượi lên đến đấy. |
Cậu Chiêu ngồi hầu chuyện cụ Hồ Viễn , lòng buồn rười rượi. |
* Từ tham khảo:
- rưỡi
- rưới
- rượi
- rượi rượi
- rườm
- rườm rà