| rưới | đt. Tưới riu-riu và rê đi cùng khắp: Rưới nước muối lên cải khô, rưới nước thánh // Ban-bố đều, khắp mọi nơi: Rưới ra đã khắp, thấm vào đã sâu K. |
| rưới | - đg. Tưới nhè nhẹ lên trên cho thấm vào : Rưới nước mắm. |
| rưới | đgt. Đổ, tưới từng ít một, cho thấm đều khắp trên bề mặt: rưới nước dùng lên bát cơm o rưới hành mỡ lên đĩa xôi. |
| rưới | đgt Đổ nhè nhẹ lên trên cho thấm vào: Rưới nước mắm; Rưới xăng lên đống rác để đốt; Một thìa mỡ rưới lên một nồi chuối xanh kho tương với cá vụn (NgKhải). |
| rưới | đt. Tưới nhẹ nhẹ xuống: Ơn trên mưa rưới, móc sa (Ph.Trần) Suối vàng rưới một giọt tình (Ng.Du) |
| rưới | .- đg. Tưới nhè nhẹ lên trên cho thấm vào: Rưới nước mắm. |
| rưới | Sẽ tưới nhẹ-nhẹ cho thấm xuống: Rưới nước mắm vào cơm. Văn-liệu: Rưới ra đã khắp, thấm vào đã sâu (K). Móc mưa xin rưới cửu-tuyền (K). Suối vàng rưới một giọt tình (Nh-đ-m). Suối vàng rưới mát, má hồng thơm lây (Nh-đ-m). Ơn trên mưa rưới, móc sa (Ph-Tr). |
Bẩn thỉu , rách rưới , chỉ khi nào yêu lắm , người ta mới không để ý đến. |
| Vì hai bên cùng vội cả , nên người ăn mặc sang trọng và người ăn mặc rách rưới đụng vào nhau một cái thật mạnh. |
| Từ những người đàn bà nghèo ăn mặc rách rưới , cho đến các bà tổng , bà lý , váy sồi , thắt lưng đũi và áo bông mềm , túi nặng những tiền. |
| Thấy chúng tôi ăn mặc rách rưới , bà hay hỏi kháy : " Sao mẹ không may quần áo lành cho các cháu mặc , để rách rưới thế này ? " , và quay lại bảo chồng : " Ăn tiêu lắm vào rồi để con tồi tệ thế kia ! " Rồi bà đem ra những thức của người ta biếu phân phát cho chúng tôi mỗi đứa một vài cái kẹo , còn nhiều khi phải vứt đi vì không ăn được. |
| Lấy ra mà thay , chứ ai lại ăn mặc rách rưới thế kia bao giờ. |
| Trong cái hang tối tăm bẩn thỉu ấy , sống một đời khốn nạn những người gầy gò , rách rưới như những người trong một cơn mê. |
* Từ tham khảo:
- rượi rượi
- rườm
- rườm rà
- rườm rực
- rướm
- rươn rướn