| rủn | tt. Nhừ, rục, mềm nát: Mềm rủn; Ngã rủn xương // (B) Mềm yếu, hết hăng-hái: Bủn-rủn. |
| rủn | - t. Mềm người như mất cả sinh lực: Sợ rủn người. Ngb. Hết nghị lực, hết hăng hái: Rủn chí. |
| rủn | đgt. Ở trạng thái cử động không nổi được nữa, gân cốt như rã rời ra: đói rủn cả người. |
| rủn | tt 1. Không còn sức lực: Rủn cả người; Lạnh rủn cả chân tay (NgĐThi). 2. Hết nghị lực: Rủn chí. |
| rủn | tt. Mềm nhũn, bấy: Thịt đã rủn. Ngb. Hết hăng hái // Rủn chí, rủn lòng. |
| rủn | .- t. Mềm người như mất cả sinh lực: Sợ rủn người. Ngb. Hết nghị lực, hết hăng hái: Rủn chí. |
| rủn | Mềm nhũn, nát bấy: Ngả rủn xương. Nghĩa bóng: Hết khí hăng-hái, hết sức mạnh dạn: Rủn chí, rủn lòng. |
Anh Văn , người bạn yêu quý của tôi , Tôi chết đi để lại một người vợ trẻ... Đọc đến đây Liên bủn rủn hết cả chân tay , không còn chịu đựng nổi nữa. |
| Nhưng kìa , cậu làm sao vậy ? Lúc ấy Minh đã bủn rủn hết cả chân tay , phải cố vịn vào một gốc cây mà người vẫn như lảo đảo. |
| Nỗi sợ hãi cứ ngày càng tăng , bà giáo hoảng hốt cảm thấy chân mình cóng lại , bủn rủn không bước nổi nữa. |
| Ông sợ hãi đến lịm người , bước chân bủn rủn. |
| Ông giáo nổi cơn ho và lạ lùng chưa , dường như ông bủn rủn tay chân , đứng không vững nữa. |
| Họ nhìn trân mấy cái tai xâu dây lủng lẳng Tuyết đang đưa cao , mắt dán vào chiến tích quái dị ghê rợn đó , chân bủn rủn. |
* Từ tham khảo:
- rún
- rún
- rún rẩy
- rún rởn
- rụn xương
- rung