| rốn | dt. C/g. Rún, lỗ giữa bụng do cuống nhau bị cắt còn dấu: Cuống rốn, chôn nhau cắt rốn // (R) Chỗ lõm ngay giữa: Rốn biển, rốn chiêng. |
| rốn | trt. Nán, cố kéo dài thêm: Ngồi rốn; Rốn ngồi chẳng tiện, đi về chỉnh khôn K. |
| rốn | - d. 1. Điểm ở chính giữa bụng, sẹo của ống dẫn máu vào nuôi bào thai. 2. ống nói trên : Cắt rốn. 3. Phần cuối của ống đó, còn lại khi đã cắt rau, khô đi rồi rơi : Rốn cháu đã rụng. 4. Chỗ lõm sâu ở chính giữa một vật gì : Rốn cam. - ph. Gắng thêm : Làm rốn ; Ngồi rốn. |
| rốn | dt. 1. Ống dẫn máu từ nhau đến bào thai: chôn nhau cắt rốn. 2. Sẹo nhỏ, thường lõm xuống, ở giữa bụng, dấu vết của rốn đã cắt: mặc áo hở cả rốn. 3. Chỗ lõm sâu nhất của một số vật: rốn bể. 4. Chỗ có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất: Có thể nói, vùng này là rốn dầu ở châu lục này. |
| rốn | đgt. Cố kéo dài thêm ít thời gian ngoài quy định hoặc ngoài lệ thường: rốn thêm mấy ngày nữa o ngủ rốn thêm tí nữa. |
| rốn | dt 1. Chỗ lõm ở giữa bụng, do cuống nhau cắt đi mà thành: Rốn lồi quả quít (tng) 2. Cuống nhau: Chôn nhau cắt rốn (tng). 3. Chỗ lõm sâu ở một số quả: Rốn bầu; Rốn cam. 4. Chỗ sâu: Rốn bể mò kim (tng). |
| rốn | đgt ở lại thêm: Không còn tâm trí nào mà rốn lại được nữa (Ng-hồng). trgt Cố thêm; Gắng thêm: Làm rốn; Ngồi rốn; Mồng ba ăn rốn, mồng bốn ngồi trơ (tng). |
| rốn | dt. Chỗ lõm ở giữa bụng do cuống nhao cắt đi mà thành sẹo: Chỗ chôn nhao (nhau) cắt rốn. Ngr. Chỗ lõm sâu ở giữa, trung tâm // Rốn bể. Rốn đất. |
| rốn | đt. Nán lại, gắng thêm: Rốn ngồi chẳng tiện, dứt về chỉn khôn (Ng.Du) // Làm rốn. |
| rốn | .- d. 1. Điểm ở chính giữa bụng, sẹo của ống dẫn máu vào nuôi bào thai. 2. Ống nói trên: Cắt rốn. 3. Phần cuối của ống đó, còn lại khi đã cắt rau, khô đi rồi rơi: Rốn cháu đã rụng. 4. Chỗ lõm sâu ở chính giữa một vật gì: Rốn cam. |
| rốn | .- ph. Gắng thêm: Làm rốn; Ngồi rốn. |
| rốn | Chỗ lõm ở giữa bụng do cuống nhau cắt đi mà thành ra: Rốn sâu, rốn nông. Nghĩa rộng: Chỗ lõm sâu ở chính giữa vật gì: Rốn bể. Rốn chiêng. Văn-liệu: Chôn nhau cắt rốn (T-ng). Rốn lồi quả quít (T-ng). Dễ dò rốn bể khôn lường đáy sông (K). |
| rốn | Cố thêm: Làm rốn. Ăn rốn. Ngồi rốn. Văn-liệu: Rốn ngồi chẳng tiện, dứt về chỉn khôn (K). |
Chàng thấy nẩy ra ý kiến ở rốn lại nhà quê ít bữa với Nhan. |
| Khúc rốn vô hình nối liền thân thể cậu với mẹ , khúc rốn giúp cậu tiếp được của mẹ sức xúc động nhạy bén đối với thời tiết ; lòng đam mê cây cỏ , đồi núi , sông biển , chim chóc ; sự vụng dại đáng thương hại trước những sự việc cụ thể thực tế ; trí tưởng tượng lãng mạn muốn cái gì cũng tới cùng đỉnh ; khúc rốn ấy đứt lìa đột ngột nên cậu không thấy đau đớn. |
| Pho tượng " ông Tiêu " (Thần quản lý ma quỷ) mặt vằn vện , đầu mọc ba cái sừng , chiếc lưỡi thè dài quá rốn , đứng ngay trên đầu tôi. |
| Pho tượng kinh khủng vẫn lặng lẽ đứng trên bệ thờ , lè chiếc lưỡi dài màu máu xuống rốn , bốn chiếc răng nanh trắng lòa nhe ra như cười. |
| Mà không phải tôi chỉ phản khoa học như thế mà thôi đâu : rượu nếp ăn rồi , tôi lại thích ăn liền roi mện – Hỡi ơi , mận Thất Khê to bằng quả đào , cắn một miếng ngập răng mà ngọt , dám chắc không có thứ mận Đà Lạt nào sánh kịp ăn luôn cả một vốc nhót cho nó đau bụng luôn đi , nhưng năm nào cũng “giết sâu bọ” như thế , tôi chẳng thấy đau bụng bao giờ hết ! Chính vì “được trời thương " như thế cho nên ở giữa cái thời buổi mà người ta kêu là “thời buổi hoả tiễn” này , nằm ở carốn^'n Sài Gòn mà bài hát ca ngợi là “đẹp quá” , tôi vẫn hủ hoá nhằm ngày tết mùng năm thì cứ “giết sâu bọ” như thường – bất di bất dịch ! Ở đây , tôi giết sâu bọ bằng uýtky , mạcten , rượu Minh Mạng nhắm với củ kiệu , mãng cầu , khế xanh , cốc tím , xoài ang ca , vú sữa. |
| Lạy Trời Đất Quỷ Thần ! Xin phù hộ cho chúng con mạnh chân khoẻ tay để một ngày kia được trở về chốn chôn rau cărốn^'n. |
* Từ tham khảo:
- rộn
- rộn bâng
- rộn rã
- rộn ràng
- rộn rạo
- rộn rạo