| rộm | trt. Nổi đều lên: Cau rộm mốc, ghẻ mọc rộm đầy mình. |
| rộm | - t. Nói mốc, mụn... nổi đều lên: Ghẻ lở mọc rộm khắp người. |
| rộm | đgt. (Mốc, mụn...) nổi đều lên: Ghẻ lở rộm khắp người. |
| rộm | đgt Nổi lên; Mọc lên: Rôm sảy rộm khắp người. |
| rộm | trgt Rất vàng: Cánh đồng vàng rộm. |
| rộm | đt. Nổi đều lên. |
| rộm | .- t. Nói mốc, mụn... nổi đều lên: Ghẻ lở mọc rộm khắp người. |
| rộm | Nổi đều lên: Rộm mốc. Ghẻ lở mọc rộm đầy người. |
| Thấp hơn một chút là những nải chuối nhựa vàng rộm , hai ngọn nến cháy rần rật , lại một bát hương nữa tỏa khói. |
| Cái câu chuyện vỉa hè sẽ tah hồ rộm rã. |
| Chỉ nửa tháng nữa là cả nhà sẽ chật ních mầu ngô vàng rộm , rồi Lâm sẽ bán đi , sẽ mua quần áo mới cho con , mua cả sách để dạy nó học. |
| Món nộm giòn rộm có đủ vị chua , cay , mặn ngấm vào lục phủ , ngũ tạng của lũ trẻ con tháng ba ngày tám. |
| A lê hấp để nguyên con ngỗng béo múp phập hàm răng vào cái lườn vàng rộm mà ngấu mà nghiến. |
| Theo logic , nếu Dự án nhà ở phía Tây sông Nâm Rrộmđã xong thì sao UBND tỉnh Điện Biên phải ra văn bản chỉ đạo giao các sở , ngành và chủ đầu tư thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình? |
* Từ tham khảo:
- rồn rột
- rổn
- rổn rảng
- rốn
- rốn
- rộn