| rồi nghề | tt. ở không, không nghề-nghiệp làm ăn: Vô công, rồi nghề. |
| Kéo mãi cái đời vô công rồi nghề tẻ ngắt. |
| Tệ hại mấy cái ông vô công rồi nghề ngồi vẽ ra những kiểu quần áo mà họ cho là tân thời ông xem họ ăn mặc thế kia thì còn coi công chúng vào đâu nữa ? Sao không cởi trần hẳn ra nhân thể. |
| Những tay vô công rồi nghề , la cà ngồi tán dóc suốt ngày cũng có. |
| Có phải của người ta đi đò đến bến thuê tiền giữ cho người ta phải không ? Bà cụ ngồi bên thằng Cun vội đáp : Cô còn lạ gì , ông bà làm cái gì chứ với những của quốc cấm ấy thì có gan bằng cái mẹt cũng chẳng dám ! Chẳng qua vài năm nay thấy ông bà làm ăn tấn tới có đồng ra đồng vào , người nọ vay , người kia mượn , rồi nghề đời trâu buộc ghét trâu ăn , kỳ dịch trong làng họ hỏi không được họ bỏ thuốc phiện báo đoan để làm bại cho bõ tức đấy thôi. |
Truyện của Việt nam Ngốc buôn mắm tôm : Một chàng ngốc vô côrồi nghềề , mẹ bảo đi buôn. |
| Giọt nước tràn ly , những lời khó nghe của vợ anh : Rảnh quá xen vào chuyện nhà người ta , Thứ đàn bà vô công rrồi nghềcứ muốn dan díu với chồng người khác , Chắc ổng qua nhờ con dâu hụt là cô cho ăn dùm đó làm cho Hằng cũng không nín nhịn. |
* Từ tham khảo:
- BỒ-HOÀNG
- bổ hàng
- bổ-nhoài
- bổ-âm kiện-tỳ
- bổ-phần
- bổ tỳ