| rê | đt. Kéo dài ra: Rê lưới, rê thuốc, câu rê; Rê đuốc chân người chở bạc men, Ai ơi muốn sáng phải gần đèn HXH // (R) Na, nơ, dần sang nơi khác: Rê cái cối qua bên kia // mt. Tiếng gọi những miếng gì do nhiều sợi chồng chất lên: Một chục rê bánh hỏi, mấy rê thuốc. |
| rê | - d. Bánh thuốc lá mỏng và to bằng hai bàn tay xòe : Một rê thuốc Gò Vấp. - d. Nốt nhạc thứ hai trong bảy nốt của âm giai. - đg. 1. Kéo vật gì nặng trên mặt đất : Rê cái bàn ra ngoài. 2. Kéo rộng ra : Rê lưới. - Rề Rà Dềng dàng, chặm chạp : Nói rề rà. |
| rê | (ré) dt. Tên nốt nhạc thứ hai, sau đô, trong gam đô bảy âm. |
| rê | dt. Bánh (thuốc lá, thuốc lào): một rê thuốc lá cuốn. |
| rê | đgt. Kéo lê hoặc di chuyển trên bề mặt: rê chiếc bàn ra giữa nhà o cầu thủ rê bóng rất khéo. |
| rê | đgt. Làm sạch thóc bằng cách đổ thóc từ trên cao rơi từ từ theo hướng gió để bụi và hạt lép bay ra hết. |
| rê | dt Nốt nhạc thứ hai trong bảy nốt của âm giai: Rê sau đô và trên mi; Em bé Trung-hoa hát Đồ rê mí là Tồ lê mí. |
| rê | dt Bánh thuốc lào: Đem từ Kiến-an lên một rê thuốc lào để tặng bạn. |
| rê | đgt 1. Kéo lê một vật: Đại vương khi nhàn rê trượng trúc (PhKBính); Lại cầm bó đuốc mà rê chân người (cd). 2. Căng dài ra: Rê lưới. |
| rê | dt. (âm) Một nốt trong năm nốt âm-nhạc: Đô, rê. |
| rê | đt. 1. Sấy lúa mới xay ở ngoài gió cho trấu bay đi: Rê lúa. 2. Kéo, trải dài ra: Rê thuốc, rê lưới // Thuốc rê, thứ thuốc cuộn thành từng bánh, thuốc dở. Ngr. Kéo, nê vật gì qua chỗ khác: Để đây, chớ không rê đi đâu cả. |
| rê | .- d. Bánh thuốc lá mỏng và to bằng hai bàn tay xòe: Một rê thuốc Gò Vấp. |
| rê | .- d. Nốt nhạc thứ hai trong bảy nốt của âm giai. |
| rê | .- đg. 1. Kéo vật gì nặng trên mặt đất: Rê cái bàn ra ngoài. 2. Kéo rộng ra: Rê lưới. |
| rê | I. Kéo dài ra, đàn dài ra: Rê lưới. Rê thuốc. II. Hình các vật dài như sợi kết thành bánh: Rê thuốc lào. Rê bánh hỏi. |
| rê | Kéo xê vật gì nặng đi chỗ khác: Rê cái mâm sang bên cạnh. |
| rên trời xanh trong vắt từng đám mây trắng bay thật nhanh như rủ rê nhau đi tìm những quãng không rộng rãi hơn. |
| Mai thấy họ cười cũng cười , coi như chị em ruột cả , muốn rê xuống ruộng làm giúp họ , cùng họ chuyện trò kể lể những điều sung sướng. |
| Bà Án hỏi : Con Mai , có phải con bé nhà quê nó rủ rê , nó quyến rũ anh không ? Lộc mỉm cười : Bẩm mẹ , nói con quyến rũ người ta thì đúng hơn ? Ừ , thế sao ? Bẩm mẹ , bây giờ cô ấy vẫn ở với con , cô ấy đã... Bà Án đứng phắt dậy trỏ tay vào mặt con , mắng : Thế thì mày giỏi thật...Mày dối tao , mày đánh lừa tao... mày đi thuê nhà riêng để ở với nó. |
| Các cán bộ của trung đoàn bộ gặp anh , ai cũng thân tình khác hẳn mấy tháng trước , khi biết anh đạt kết quả học tập cao và dạy cũng muốn rủ rê và sai bảo , muốn tâm tình và chỉ dẫn. |
| Rồi tôi chỉ qua mấy dãy trại giam gần đấy để cho anh thấy các nhà trí thức lỗi lạc ở trong hàng ngũ chúng ta : có vị đang mặc quần đùi , áo… da , lom khom đánh cờ , có vị đang ngồi lặng lẽ gặm nhắm móng tay , vị thì say mê gãi rốn hoặc phì phèo điếu thuốc rê. |
| Lại gặp một người khác có hòn đá (pôn rô tan pôn rơ lo) có thể hóa thành ngàn quân và một cái roi mây (a tơ rê nông) có thể làm cho trời đất mù mịt tối tăm. |
* Từ tham khảo:
- rê-pa-rê
- rê-phờ-lếch
- rê-vây
- rề-gát
- rề rà
- rề rề