| rầy nâu | dt. Loại bọ rầy hại lúa, chích hút cây lúa cho đến khi cây khô nỏ thành dịch "cháy rầy", ưa phát triển ở ruộng nước hơn ruộng cạn, ở ruộng tốt bón nhiều phân đạm. |
| Tuy nhiên giống PC6 vẫn còn một số nhược điểm như : Chống đổ trung bình , nhiễm nhẹ đạo ôn , nhiễm vừa với bạc lá , rrầy nâu. |
| Bộ NN&PTNT ; đề nghị các tỉnh cần giám sát chặt chẽ để phát hiện kịp thời dịch bệnh và thực hiện phòng trừ theo hướng dẫn của Bộ đã ban hành ; duy trì và củng cố hệ thống bẫy đèn để theo dõi mật số rầy lưng trắng , rrầy nâu. |
| Trên lúa Sâu đục thân 2 chấm , sâu cuốn lá nhỏ , rrầy nâu, rầy lưng trắng gây hại diện hẹp chủ yếu trên các trà lúa xuân sớm và chính vụ. |
| Các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên : Bệnh đạo ôn lá , bệnh đạo ôn cổ bông , rrầy nâu, rầy lưng trắng , bệnh đen lép hạt , bệnh khô vằn gây hại trên lúa ở giai đoạn đòng trỗ đến chắc xanh. |
| Các tỉnh Đông Nam Bộ và ĐBSCL : Rrầy nâuphổ biến trưởng thành mang trứng , gây hại ở mức độ nhẹ đến trung bình , cục bộ một số nơi có diện tích bị nặng. |
| Những địa phương chuẩn bị xuống giống lúa Hè Thu cần theo dõi lịch xuống giống ở địa phương , gieo sạ mật độ vừa phải , không phun nhiều thuốc trừ sâu phổ rộng lúc đầu vụ nếu chưa thật cần thiết nhằm hạn chế bộc phát rrầy nâuở giai đoạn sau. |
* Từ tham khảo:
- rầy rật
- rầy xanh
- rẩy
- rẫy
- rẫy
- rẫy