| rau húng | dt. X. Húng, Húng cây, Húng dổi, Húng lủi, Húng quế, Húng sả, Húng láng, Húng lìu. |
| rau húng | - X. húng. |
| rau húng | dt. Loại rau thơm thường dùng ăn như một thứ gia vị kèm với một số loại rau sống, rau thơm khác. |
| rau húng | .- X. húng. |
| Cách xếp mấy miếng chuối chát , miếng khế , rau húng , rau răm , trông đẹp chưa. |
| Đừng bảo là tại họ xấu , đó chính là vì họ đau đớn quá , xót xa quá nên sinh ra gay gắt… Nhưng có ngày tết , hội họp nhau thế này , ta mới thấy rằng không lúc nào họ không mến thương nhau cũng như họ mến thương đồng bào Trung , Nam ; người lạ này mời người lạ kia uống nước ; cô hàng bún chả chăm chút mẹt bún cho người con trai đi lễ một thân một mình ; một bọn bốn cô tay bắt mặt mừng mời nhau ăn bún riêu , ngắrau húngng cho nhau và lấy quạt đuổi giúp từng con ruồi , con muỗi. |
Là vì ăn cái thứ gỏi cá sống , điều đáng chú ý nhất là rau , mà rau không phải chỉ có một hai thứ như ăn nộm hay vài bốn thứ như ăn chả : nhưng có đến mười thứ mà hầu hết là những thứ rau , lá cầu kỳ như lá sung , lá ổi , lá cúc tần , lá đơn , lá vông , lá sắn , rau húng láng , rau thơm , rau mùi , tía tô , kinh giới... Ngần ấy thứ rau phải đủ , thứ nọ đỡ cho thứ kia thì gỏi mới hoàn toàn. |
Ăn thứ gỏi này , không cần phải nhiều rau lắm , nhưng không thể thiếu được rau húng láng và hành tây. |
Thịt luộc đỏ tươi , bì vàng màu da đồng , đặt bên cạnh đĩa rau húng chó ; vài dĩa riềng thái mỏng tanh ; chả nướng , béo ngậy , màu cánh gián ; đĩa bún trắng bong nằm cạnh những bát hầm dựa mận màu hoa sim ; những liễn xào nấu với chuối "chưa ra buồng" thái con bài ; những đĩa dồi tươi hơn hớn , miếng thì trắng , miếng thì hồng , miếng thì tím lợt , đôi chỗ lại điểm những nhát hành xanh màu ngọc thạch... tất cả tiết ra một mùi thơm làn lạt như mùi hoa đồng thảo lại ngồn ngộn như mùi thịt gái tơ... xin hỏi có ai mà chịu được , không thưởng thức một hai miếng làm duyên? Người chưa ăn bao giờ ăn thử một miếng lại muốn ăn hai , còn người đã biết ăn rồi thì phải nói rằng trông thấy thịt chó mà không được ăn thì buồn bã ủ ê , nếu không muốn nói là bủn rủn chân tay , bắt chán đời muốn chết. |
Nhắm một miếng dồi , lại đưa cay một tợp rượu , rồi khẽ lấy hai ngón tay nhón một ngọn rau húng điểm vào một vị hăng hăng , man mát cho tất cả cái bùi , cái béo , cái cay , cái mát , cái hăng quyện lấy nhau , anh sẽ nói với tôi cảm tưởng của anh ra thế nào... Quả vậy , nếu sau này , người ta chết xuống âm phủ mà không có dồi chó để ăn thì âu cũng là một mối hận thiên thu mà ta cần phải đề phòng ngay tự giờ. |
* Từ tham khảo:
- rau khúc
- rau khúc dại
- rau khúc tẻ
- rau lang
- rau lang luộc
- rau lấp