| rầm rĩ | trt. C/g. Rền-rĩ, tiếng ồn-ào của người: Kêu khóc rầm-rĩ, quát-tháo rầm-rĩ. |
| rầm rĩ | - To tiếng: Quát tháo rầm rĩ. |
| rầm rĩ | tt. Ầm ĩ: quát tháo rầm rĩ. |
| rầm rĩ | trgt ầm ầm; ầm ĩ: Quát tháo rầm rĩ. |
| rầm rĩ | Nht. ầm-ĩ. |
| rầm rĩ | .- To tiếng: Quát tháo rầm rĩ. |
| rầm rĩ | ồn-ào: Quát tháo rầm-rĩ. |
| Chiều nào cũng reo hò rầm rĩ và lo lắng hốt hoảng xô nhau lội té tát đến chỗ ”cá thờn bơn“ và tranh nhau hứng. |
Một con quạ ở đâu bay đến đậu trên nóc nhà kêu rằng :
Mẹ Cám giận lắm , chửi mắng rầm rĩ rồi vác sào đuổi quạ. |
| Chiều nào cũng reo hò rầm rĩ và lo lắng hốt hoảng xô nhau lội té tát đến chỗ "cá thờn bơn" và tranh nhau hứng. |
Sau khi Cai lệ và người nhà Lý trưởng đã dẫn anh Dậu ra đình , chị Dậu theo lời chồng dặn , trao con bé con cho cái Tý , vớ chiếc nón rách đeo vào cổ taỵ Thằng dần khóc nhếch khóc nhác , rầm rĩ kêu đói. |
| Thôi Dần ở nhà , chị phải đi với u đây chị không được về nữa đâu , Dần ạ ! Thằng Dần níu lấy áo chị và khóc rầm rĩ : Chị phải ở nhà với em ! Em không cho chị sang nhà cụ Nghị. |
| U bán chị Tý đi rồi ! Chốc nữa thầy về , con mách thầy cho ! Rồi nó gào khóc rầm rĩ , nhất định bắt mẹ phải đem cái Tý về ngaỵ Chị Dậu hết ngọt lại xẵng , hết xẵng lại ngọt , nào dỗ , nào rứ , nào dọa , nào mắng , giở đã hết cách , nó vẫn không nín. |
* Từ tham khảo:
- rấm
- rấm bếp
- rấm rứt
- rậm
- rậm bi
- rậm bi rậm bít