| rậm | tt. Dày, khít, um-tùm: Bụi rậm, cây rậm, râu rậm, rừng-rậm; Ba phen quạ nói với diều, Vườn hoang cỏ rậm thì nhiều gà con; Tiếc cây cội lớn không tàn, Tiếc vườn cúc rậm có hàng không bông (CD). // (B) Đông-đúc, lộn-xộn: Rậm lời, rậm-rật. |
| rậm | - t. Nói nhiều vật cùng loại, thường là cây mọc khít nhau : Rừng rậm ; Bụi rậm ; Râu rậm. |
| rậm | tt. (Mọc) dày, tốt, xen lẫn nhau đến mức không có kẽ hở: bụi rậm o rừng rậm o tóc rậm. |
| rậm | tt Nói nhiều thứ cùng loại khít vào nhau: Rừng rậm; Râu rậm; Giếng sâu, bụi rậm, lòng càng ngẩn ngơ (Trê Cóc). |
| rậm | tt. Dày, khít, không thưa: Rừng rậm. Thưa hồng, rậm lục đã chừng xuân qua (Ng.Du) // Bụi rậm. Rừng rậm. Râu rậm. Ngb. bt. Nhiều, đông đảo: Rậm lời, rậm đám. |
| rậm | .- t. Nói nhiều vật cùng loại, thường là cây mọc khít nhau: Rừng rậm; Bụi rậm; Râu rậm. |
| rậm | Dày, mau, khít: Bụi rậm. Rừng rậm. Râu rậm. Văn-liệu: Rậm râu, sâu mắt (T-ng). Thưa hồng, rậm lục đã chừng xuân qua (K). Rậm người hơn rậm cỏ (T-ng). |
Một buổi chiều tôi đi một mình lên rừng chơi , lắm chỗ cỏ mọc cao đầu , cây cối rậm rạp , tôi lạc lối cứ đi mãi , gặp suối thời kéo gỗ trên rừng xuống bắc cầu mà qua. |
| Chàng vừa sợ vừa hỏi : Sao đầu tóc cô rối bời thế ? Vì em phải chui qua bụi rậm để bẻ trộm ngô. |
Qua cửa sổ , chàng trông ra một cái vườn rậm rạp trồng toàn ổi và chuối. |
| Ngoài tiếng nói du dương của Dũng , tiếng gió rì rào trong vườn rậm , nàng mơ màng nghe thấy một tiếng khác thiết tha hơn : đó là tiếng gọi của tình thương yêu không thể dập tắt trong lòng , tiếng gọi của đời tục luỵ , đời ái ân mà trước kia nàng muốn lánh xa. |
| Có tiếng sột soạt trong đám lá rậm , kế đến tiếp đập cánh nặng nề. |
| Lưng chừng một trái đồi cao , mái ngói mốc rêu chen lẫn trong đám cây rậm rịt , bốn góc gác chuông vượt lên trên từng lá xanh um. |
* Từ tham khảo:
- rậm bi rậm bít
- rậm đám
- rậm lời
- rậm người hơn rậm của
- rậm rạp
- rậm rật