| ra gì | trt. C/g. Ra chi, nên thân, đáng kể: Đồ không ra gì, cái đứa không ra gì; Phận con thôi có ra gì mai sau (K.). |
| ra gì | - Không có giá trị gì: Ra gì con người ấy. |
| ra gì | Có một chút giá trị nhất định: Không coi ra gì o làm có ra gì đâu. |
| ra gì | tt, tgt Không có giá trị gì: Không xem ai ra gì (HCM); Phận con thôi có ra gì mai sau (K). |
| ra gì | trt. Có vẻ ra sao, có giá trị gì: Phận con thôi có ra gì mai sau (Ng.Du) // Cái ấy không ra gì. |
| ra gì | .- Không có giá trị gì: Ra gì con người ấy. |
| Chẳng rra gì, bây giờ cũng là mợ phán ! Khách khứa toàn là những khách khứa sang trọng cả. |
| chỉ tại Thị Loan vì thông minh nên sanh ra kiêu hãnh , không coi ra gì cả. |
| Việc không ra gì thì dẫu giờ tốt cũng vẫn không ra làm sao. |
| Chàng cau mày lẩm bẩm : “Chà ! họ giống nhau hết ! Có ra gì cái phường giả dối ?”. |
| Ta dẫu chẳng ra gì nhưng không lẽ không biết điều phải quấy hay sao ? Tất cả đã vì ta mà hy sinh , tại sao ta lại không thể vì tất cả mà hy sinh lại chứ ?”. |
| Chàng tự nhủ , cũng như tự trách : Mà mình có ra gì đâu cơ chứ ! Giả sử như họ thế nào với nhau đi chăng nữa thì cũng chỉ là lỗi tại mình thôi , còn trách ai được ! Mà Văn xứng đáng làm chồng của Liên hơn mình nhiều ! Minh rút khăn tay lau nước mắt vì mủi lòng. |
* Từ tham khảo:
- ra giêng
- ra-glăng
- ra-gu
- ra hài vào hán
- ra hầu vào hạ
- ra hè