| quỉ | dt. X. Quỷ. |
| quỉ | - dt 1. Quái vật dữ tợn do mê tín tưởng tượng ra: Lũ đế quốc như bầy quỉ sống (Tố-hữu). 2. Kẻ xấu xa: Tên quỉ dâm dục. - tt Xấu xa; Dữ dội: Bệnh đã có thuốc tiên (tng). |
| quỉ | dt 1. Quái vật dữ tợn do mê tín tưởng tượng ra: Lũ đế quốc như bầy quỉ sống (Tố-hữu). 2. Kẻ xấu xa: Tên quỉ dâm dục. tt Xấu xa; Dữ dội: Bệnh quỉ đã có thuốc tiên (tng). |
| quỉ | dt. Loài yêu quái mà nhiều người tin rằng có: Nhất quỉ, nhì ma, thứ ba học trò (T.ng) Ma dẫn lối, quỉ đưa đường (Ng.Du) Ngr. tt. Tinh-nghịch: Anh ấy quỉ lắm. |
| quỉ | (khd). Giả dối: Quỉ thuật. |
| quỉ | Hồn người chết. Nghĩa rộng: Loài yêu-quái hay quấy nhiễu người ta: Ma trêu, quỉ ám. Nghĩa bóng: Giả dối: Quỉ-thuật. Văn-liệu: Chước quỉ, mưu thần. Nghịch như quỉ-sứ. Quỉ quấy nhà chay. Ma chê, quỉ hờn. Quỉ khốc, thần kinh. Xuất quỉ, nhập thần. Vô sư, vô sách, quỉ thần bất trách (T-ng). Ngày xưa quỉ mọc đằng đông, Bây giờ quỉ mọc trong lòng trẻ con (C-d). Ma dẫn lối, quỉ đưa đường (K). Nhất quỉ, nhì ma, thứ ba học-trò (T-ng). |
| quỉ | Dối trá (không dùng một mình): Quỉ-quyệt. |
| Huy như hiểu thấy được ý tưởng của chị , mỉm cười bảo Mai : Chị làm như chị có tài quỉ thuật hoá phép ra tiền được. |
Mai rất thông minh , biết rằng ông lão bộc ý tưởng chất phác hay mê tín quỉ thần , nên ngày nghĩ thế nào , đêm mộng đấy thế. |
| Đã quá hiểu tính em , Chinh bĩu môi bảo : Cái thằng ! Như con nít ! Ông giáo vẫn bực mình vì chuyện thất hẹn , giận quá quát lên : Có câm mồm không , thằng quỉ ! Tụi lính trên trạm canh mà nghe được thì chết cả đám ! Bà giáo lấy ông tay lau nước mắt con , áp má vào trán con , nhỏ nhẹ dỗ dành : Con nín đi. |
| Ngọn đuốc đêm đêm lập lòe ở trạm Ngã Ba từ lâu trở thành ánh mắt hung dữ của ma quỉ , khi sáng lên xoi mói đến tận chân tơ kẽ tóc của người đi thuyền , khi tắt ngấm âm thầm toan tính cho một trận vơ vét khác. |
| Y như có ma quỉ xui khiến vậy. |
| Đấy , ông đã mở mắt chưa ! Thật đúng là một con quỉ. |
* Từ tham khảo:
- lên vọi
- lên vồng
- lên xan
- lên xe
- lền-lền
- lện