| quẹt | đt. Cọ phớt ở đầu: Cọ quẹt, diêm quẹt, hộp quẹt, ống quẹt; quẹt mũi, quẹt nước mắt; dĩ mô dĩ quẹt. // (R) Đụng phớt: Xe nầy bị xe kia quẹt trầy sơn. |
| quẹt | - đg. (kết hợp hạn chế). Như quệt. Quẹt diêm. Quẹt nước mắt. |
| quẹt | đgt. Quệt: quẹt diêm o quẹt nước mắt. |
| quẹt | dt, đgt (đph) Que diêm: Bỏ quên hộp quẹt ở nhà. |
| quẹt | đgt 1. Xát mạnh, xiết mạnh: ăn xong quẹt mỏ (tng). 2. Đánh diêm: Quẹt diêm hút thuốc. |
| quẹt | 1. đt. Để sát vào và đưa qua đưa lại: Quẹt mỏ như gà // Quẹt diêm. 2. dt. Que ở đầu có diêm-sinh để quẹt cho đỏ: Hộp quẹt. |
| quẹt | .- 1.đg. Xát mạnh, xiết mạnh: Gà quẹt mỏ. 2.(đph). d.Que diêm. |
| quẹt | I. 1. Xiết vào: Quẹt cái diêm. 2. Chùi, liếc qua cho sạch mỏ hay miệng: Con chim quẹt mỏ. Cầm đũa quẹt mồm. II. Que con ở đầu có thuốc để quẹt ra lửa, tức là cái diêm: Hộp quẹt. Cái quẹt. |
| mụ chắt bóp từng đồng kẽm cất kín đó , không cho con Lý quẹt một chút mắm chứ đừng nói đến thịt cá. |
| Lợi dụng lúc các bạn bè còn đứng xếp hàng hai bên đường chưa kịp giải tán , anh quẹt bùn lên mép giả làm râu , choàng lá cờ đỏ lên vai làm áo bào (anh chẳng biết các ông hoàng bà chúa ăn mặc thế nào , chỉ biết một điều là họ không thể mặc quần áo vải xấu màu đen mốc đôi chỗ đã rách mục như anh) , đi khệnh khạng trên đường như một thế tử hống hách. |
| Họ lặng lẽ ăn , nghe rõ nhất là tiếng thìa của hai đứa trẻ quẹt vào bát sành. |
| Nó mở nắp , quẹt dầu bôi lên trán tôi. |
Sứ móc bật lửa , quẹt xạch xạch. |
| quẹt phừng lên được một cái thì Ba Rèn lại vội vàng kề dao phay cắt vào sống lưng anh , nặn vọt máu bầm ra. |
* Từ tham khảo:
- quẹt lửa
- quẹt máy dt Cái bật lửa
- quê
- quê cha đất tổ
- quê có thói, chợ có lề
- quê hương