| quê kệch | (kịch) bt. Thô-kệch, chất-phác: Ăn nói quê-kệch, điệu-bộ quê-kệch. |
| quê kệch | - Mộc mạc, không văn vẻ (cũ): Lời văn quê kệch. |
| quê kệch | tt. Thô kệch, không lịch sự: ăn nói quê kệch o một con người quê kệch. |
| quê kệch | tt Mộc mạc; Có vẻ thô thiển: Lời nói quê kệch. |
| quê kệch | tt. Thô-kệch, mộc-mạc: Đôi lời quê-kệch. |
| quê kệch | .- Mộc mạc, không văn vẻ (cũ): Lời văn quê kệch. |
| quê kệch | Mộc-mạc, thô tục không có lễ văn: Cách cử-chỉ quê-kệch. |
| Thỉnh thoảng chàng nhận được ở nhà quê gửi ra một bức thư mà chữ viết non nớt nguệch ngoạc , và lời lẽ quê kệch. |
| Đôi khi có kẻ chọn phải một chữ rất quê kệch mà lại trúng vào chữ ăn tiền , cô Tú tủm tỉm nhìn mãi nhà con đang vơ tiền , chừng như muốn bảo thầm người được tiếng bạc đố chữ đó : "Đấy ông xem , ở đời ăn nhau ở may rủi , chứ chữ nghĩa tài hoa mà đã làm gì , phải không ông?". |
| Nếu lão biết quan bác thích lối thơ liệu , đọc lên âm thanh và niêm luật tròn trĩnh , nhịp nhàng , thế nào lão cũng rình lão thả một đôi chữ rất quê kệch hay là khổ độc. |
| Quan bác mấy khi lựa những chữ quê kệch mà đặt tiền. |
| Xưa nay tôi vẫn có ý coi thường các cậu Dế Trũi Dế Trũi quê kệch , mình dài thuồn thuỗn , bốn mùa mặc ái gi lê trần. |
| Đó là một người gần 50 thân thể vạm vỡ , hơi lùn , trước mặt có một cặp kính trắng gọng vàng , trên môi có một ít râu lún phún kiểu tây , cái mũ dạ đen hình quả dưa , cái áo đen bóng một khuy , cái quần đen , rọc trắng , đôi giày láng mũi nhọn và bóng lộn , làm cho lão có cái vẻ sang trọng mà quê kệch , cái vẻ rất khó tả của những anh trọc phú học làm người văn minh... Tài xế chính và phụ , cả hai đều sợ hãi lắm , cứ việc châu đầu vào cái hòm máy , lúc đánh diêm soi , lúc sờ soạng như xẩm tìm gậy , chứ không dám quay lại nhìn đến ông chủ , lúc ấy đứng dạng háng giữa đường , hai tay khoanh trước ngực , đầu hơi cúi xuống phía trước mặt , cặp mắt gườm gườm hứa một sự trừng trị đáng sợ. |
* Từ tham khảo:
- quê một cục
- quê mùa
- quê người
- quê nhà
- quê quán
- quê rích