| quay tơ | đgt Quay những sợi kén thành những cuộn tơ: Sáng trăng trải chiếu hai hàng, bên anh đọc sách, bên nàng quay tơ (cd). |
Vừa vào đến sân thời tôi đứng ngẩn người ra : một cô con gái trạc độ mười sáu , mười bảy đương ngồi quay tơ ngoài hiên , thấy tôi vào đưa mắt trông lên. |
Tôi uống xong ngần ngừ không muốn đi ra , thấy nàng lại sắp ngồi vào quay tơ , liền nói : Cô cứ quay tơ đi cho tôi đứng xem học lấy cách thức thế nào. |
Mỗi người một việc , cái bác này người lạ quá , uống nước xong thời lên đồi mà làm việc lại còn ngần ngừ đứng lại , quay tơ thời có gì lạ mà xem. |
| Một hôm , đương ngồi quay tơ ngoài sân thời có một người học trò nho đi qua , thấy nàng đẹp quá mê đứt đi , ngày nào cũng hai lần trèo qua cái đồi cao , sang để gặp mặt nàng như thế , được gần một năm. |
| Mùa đông gió trên đồi thổi mạnh , lắm hôm rét quá mà nàng cũng chịu khó ra ngồi quay tơ ngoài sân cho người học trò được trông thấy mặt. |
| Nàng xem thư chỉ khóc rồi có khi nào nhớ chồng , lên tít trên đỉnh đồi cao mà đứng trông , có khi về nhà bố mẹ đẻ ra ngồi quay tơ ngoài sân , tưởng tượng đến lúc gặp gỡ , người thư sinh từ mấy năm về trước ; những lúc ấy thời nàng lại đẹp lên bội phần , ai cũng thương mà ai cũng yêu , trong làng nhiều người rắp ranh bắn sẻ : một ông giáo có quen ông tú , goá vợ đã lâu cũng đem bụng yêu nàng , cho mỗi sang hỏi. |
* Từ tham khảo:
- đọi đèn
- đom
- đỏm-đang
- đòn bông
- đòn cân
- đòn cơi