| quảy | đt. Mang trên vai với cây đòn những đồ-vật máng ở đầu đòn phía sau, tay đè đầu đòn phía trước mà đi: Hết mạ ta lại quảy thêm, Hết lúa ta lại mang tiền đi đong; Rượu cúc nhắn đem; tiền biếng quảy; Trà sen mượn hỏi, giá còn kiêu (TX) // (R) Gánh đi: Một gánh kiền-khôn quảy xuống ngàn (TKD) // dt. Một đầu gióng hay một bọc to máng ở đầu cây đòn: Một quảy |
| quảy | - đgt Chở bằng quang gánh: Mang theo một thằng nhỏ để quảy những đồ vật mới sắm (NgCgHoan); Một gánh kiền khôn quảy xuống ngàn (Trần Khánh Dư); Cửa nhà binh lửa đâu đâu, tuyết sương quảy một gánh sầu ra đi (PhTr). |
| quảy | đgt. Quẩy2: quảy gánh. |
| quảy | đgt Chở bằng quang gánh: Mang theo một thằng nhỏ để quảy những đồ vật mới sắm (NgCgHoan); Một gánh kiền khôn quảy xuống ngàn (Trần Khánh Dư); Cửa nhà binh lửa đâu đâu, tuyết sương quảy một gánh sầu ra đi (PhTr). |
| quảy | 1. dt. Vật gì gánh ở vai: Một quảy gạo. 2. dt. Gồng ở vai một vật gì móc ở đầu đòn gánh, gánh: Đeo nang Tử-lộ, quảy bầu Nhan-Uyên (Đ.Chiểu) |
| quảy | đt. Cúng: Cúng quảy. |
| quảy | .- đg. Chuyên chở bằng quang gánh: Quảy nước. |
| quảy | I. Đeo vật gì nặng vào một đầu đòn để lên vai mà vác đi: Quảy khăn gói. Nghĩa rộng: Gánh: Quảy gánh nước. Văn-liệu: Đeo bầu quảy níp rộng đường vân-du (K). Đeo nang Tử-lộ quảy bầu Nhan-Uyên (L-V-T). II. Một bên gánh: Một quảy hàng. |
Từ đó , mỗi sáng Liên quảy gánh hoa đi , ba giờ trưa lại về cặm cụi làm vườn cho đến tối mịt. |
Ba Đồn là đất ba châu Ai đi tới đó quảy bầu về không. |
Bao giờ lúa trổ vàng vàng Cho anh đi gặt cho nàng quảy cơm. |
Trời mưa cho lúa chín vàng Cho anh đi gặt cho nàng quảy cơm. |
Trăng chưa cho lúa vàng vàng Cho anh đi cắt cho nàng quảy cơm. |
Bấy lâu lên ngọn sông Tân Muốn tìm cá nước phải lần trời mưa Tiếc công anh đắp đập coi bờ Để ai quảy đó , đem lờ đến đơm. |
* Từ tham khảo:
- quắc
- quắc
- quắc
- quắc
- quắc cần
- quắc cần câu