| quạnh | tt. Vắng-vẻ, không người tới lui: Cô-quạnh, hiu-quạnh; Đồng không mông quạnh |
| quạnh | - t. "Quạnh quẽ" nói tắt: Đồng không mông quạnh (tng). |
| quạnh | tt. Vắng lặng, gây cảm giác trống trải, lạnh lẽo cô đơn: Vắng đàn ông quạnh nhà, vắng đàn bà quạnh bếp (tng.). |
| quạnh | tt Vắng vẻ: Đồng không mông quạnh (tng); Quạnh hơi thu, lau lách đìu hiu (TBH); Vắng đàn ông quạnh nhà, vắng đàn bà quạnh bếp (tng). |
| quạnh | tt. Vắng vẻ: Quạnh hơi thu, lau-lách đìu hiu (Thơ dịch) |
| quạnh | .- t. "Quạnh quẽ" nói tắt: Đồng không mông quạnh (tng). |
| quạnh | Vắng-vẻ: Đồng không mông quạnh. Văn-liệu: Bến Tầm-dương canh khuya đưa khách, Quạnh hơi thu, lau-lách đìu-hiu (Tì-bà-hành). |
Trên đường cơn gió thổi bay lên mấy chiếc lá khô và một ít bụi trắng , khiến Trương cảm thấy nỗi hiu quạnh của cuộc đời cô độc chàng sống đã mấy năm nay. |
| Những lúc đi dạy học về , đợi nàng dưới làng lên , trời đông sao mà quạnh hiu như không có một ai nữa , đến lúc thấy nàng qua vườn dâu , thấy nàng đi vào mặt tươi như hoa và lạnh như sương , thời lòng tôi phấp phới như bướm trên hoa. |
Nhìn lại cuộc đời rỗng không , hiu quạnh của em , nghĩ đến nay mai phải về chốn " nghìn năm yên lặng " , không còn ai nhớ đến nữa , em thấy lạnh cả người , em sợ lắm. |
Nhớ tới mối tình thất vọng thuở trước , nhớ tới những ngày buồn nản , quạnh hiu , liên tiếp nhau đã ba năm nay , lại nghĩ đến cuộc đời mới sắp đem lại cho nàng biết bao hy vọng , nàng thấy trong người êm ái , bâng khuâng , nàng cảm động quá ; hai giọt nước mắt long lanh từ từ rơi trên má , hai giọt nước mắt sung sướng của một người đã trở lại với đời , đã trở lại với tình yêu. |
| Đã ròng rã ba hôm nàng ở trong cảnh cô đơn hiu quạnh. |
Chúng tôi lặng yên nghe anh kể không khỏi buồn cười khi tưởng đến những cảnh tượng xán lạn ánh sáng ở thành phố Paris , lại nghĩ đến bác lính này , bây giờ là một anh nhà quê An Nam nghèo khổ ngồi bó gối hút thuốc lào trong một cái quán vắng giữa chốn đồng không mông quạnh. |
* Từ tham khảo:
- quạnh quẽ
- quạnh vắng
- quào
- quát
- quát
- quát