| quận mã | dt. Tiếng gọi người chồng của quận-chúa. |
| quận mã | Tiếng gọi người chồng của quận-chúa. |
| Nếu người hứa đòi lại công bằng cho quận mã , cho mẹ con thiếp quyền lực và địa vị để không kẻ nào dám xâm phạm thì thiếp sẽ ở lại với người. |
| Tang thương ngẫu lục cho biết , dạo ông làm chưởng quản Lục bộ , có vị Qquận mãlà con rể chúa Trịnh Tùng (1570 1623) khi ra trận đánh giặc thua chạy , bị ông bắt bỏ ngục , rồi chiểu theo luật khép tội tử hình. |
| Bà Quận chúa bèn đem châu ngọc tới thăm bà Ba và kể việc Qquận mãvà cố nài nỉ. |
| Nói xong , ông liền lên kiệu vào phủ , xin tha cho Qquận mãđang nằm trong đề lao. |
| Nhờ đó mà vị Qquận mãmới thoát khỏi nạn rơi đầu. |
* Từ tham khảo:
- lầm bà lầm bầm
- lầm bầm
- lầm dầm
- lầm đường
- lầm đường lạc lối
- lầm lạc