| quân lương | dt. 1. Lương thực của quân đội. 2. Một ngành chuyên môn của hậu cần quân đội, bảo đảm cung cấp, tiếp tế và phân phối lương thực, thực phẩm, cũng như tổ chức chỉ đạo việc nấu ăn cho bộ đội. |
| quân lương | dt (H. lương: lương thực) Lương thực nuôi quân đội: Suối-rút cuối 53, đầu 54 là một kho hàng quân lương (NgTuân). |
| Về sau , lịch sử chép rằng trong cuộc hội kiến quan trọng ấy ở Kiên thành " Nhạc tự xưng là đệ nhất trại chủ , cai quản hai huyện Phù Ly , Bồng Sơn ; Nguyễn Thung làm đệ nhị trại chủ , cai quản huyện Tuy Viễn ; Huyền Khê làm đệ tam trại chủ , coi việc quân lương " (Chính biên liệt truyện , q. |
| Công việc của Lợi buộc anh phải đi khắp nơi lo vận chuyển tiếp tế quân lương , tiếp thu số thóc tịch biên được nhập kho rồi phân phối đến các nơi. |
| Ông ta là đệ tam trại chủ bên Kiên thành , lo việc quân lương , tức là người có quyền cho thằng Lợi sống thì sống , muốn nó chết thì không còn đường thoát. |
| Từ khi Huyền Khê nắm giữ việc quân lương theo thỏa ước hôm rằm tháng Tám , vì hiểu rõ mình chỉ là một tên tướng không có quân , lạc lõng giữa một tập thể xa lạ đáng ngờ , nên Huyền Khê giao hết mọi việc rắc rối nào nhập kho , ghi chú , phân phát , vận chuyển , kiểm soát , kết toán... cho Lợi. |
| Vì dám xúc phạm đến vị chỉ huy khả kính của mình , vì lơ là trong công tác , Lợi bị truất hết mọi quyền hành , không được phụ trách quân lương nữa. |
| Lâu nay việc quân lương do Lợi lo liệu cả , từ việc xuất nhập , sổ sách , cho đến điều động phương tiện chuyên chở. |
* Từ tham khảo:
- quân nhạc
- quân nhân
- quân nhân chuyên nghiệp
- quân nhân dự bị
- quân nhu
- quân pháp