| quân pháp | dt. C/g. Quân-hiến, nền tư-pháp quân-đội: Cứ theo quân-pháp. |
| quân pháp | - dt (H. pháp: luật pháp) Luật pháp áp dụng trong quân đội: Kẻ nào sai lệnh chịu theo quân pháp (NgHTưởng). |
| quân pháp | dt. Luật pháp trong quân đội: đưa ra quân pháp xét xử. |
| quân pháp | dt (H. pháp: luật pháp) Luật pháp áp dụng trong quân đội: Kẻ nào sai lệnh chịu theo quân pháp (NgHTưởng). |
| quân pháp | dt. Pháp luật để thi-hành trong quân-đội. |
| quân pháp | .- Pháp luật thi hành trong quân đội. |
| quân pháp | Pháp-luật trong quân. |
| Bởi vì ai lại còn không biết tự vệ ở Hàng Bạc , Hàng Gai , Hàng Bông , Hàng Hòm đến ngày chót rút cả về khu Lê Lợi này , quân pháp một mặt công kích , một mặt ném bom , nhà cửa tan nát , trăm người không thoát một ; oan hồn của họ không tiêu tan được cứ lưởng vưởng ở đây khuấy phá , không những ban đêm mà có khi cả ban ngày nữa. |
| Khi Hà Nội chính thức là thành phố nhượng địa thì chính quyền bảo hộ đã quyết định xây dựng Hà Nội trên nền cũ , không xây bên cạnh như người Anh làm ở New Delhi cho dù ở Bắc Kỳ vẫn còn các cuộc chiến đấu lẻ tẻ chống quân pháp theo ngọn cờ Cần Vương. |
| Ngày 4 12 1946 quân pháp đốt Nhà thông tin Bờ Hồ , tiếp đó đặt mìn phá các công sự của các đơn vị tự vệ. |
| Ngày 18 12 quân pháp gửi tối hậu thư đòi quyền làm nhiệm vụ trị an và đe dọa nếu không đáp ứng thì sáng ngày 20 lính Pháp sẽ hành động. |
| Ngày 25 Tết , khu vực nội thành còn rất ít người , họ chấp nhận đánh cược tính mạng bởi không có tiền và quê quán lại nằm trong vùng quân pháp kiểm soát. |
| Trở về chưa kịp bắt tay làm lại thì quân pháp đánh thành lần thứ hai (1882) , dân chúng lại rời Hà Nội. |
* Từ tham khảo:
- quân phí
- quân phiệt
- quân phù
- quân phục
- quân quan
- quân quản