| quân hiệu | dt. Dấu-hiệu riêng của binh-đội. // Cấp hạ-sĩ xưa. // Trường võ-bị. |
| quân hiệu | - d. Dấu hiệu của quân đội, quân chủng, đeo ở trước mũ. |
| quân hiệu | dt. Biểu tượng của quân đội, làm bằng kim loại, hình tròn nhỏ, có hình vẽ và màu sắc nhất định, gắn trên mũ quân nhân. |
| quân hiệu | dt (H. hiệu: tên gọi) Huy hiệu riêng của quân đội đính trên mũ: Nếu đội mũ có quân hiệu thì quân phục phải chỉnh tề. |
| quân hiệu | dt. Hiệu báo trong quân. |
| quân hiệu | .- Huy hiệu của quân đội. |
| Nhưng theo các quân hiệu được chép ở đây thì lại có thể nghĩ rằng : Tứ thiên là hai vệ (tả và hữu) của quân Thiên thuộc và hai vệ của quân Thiên Chương ; Tứ thánh là hai vệ của quân Thánh dực và hai vệ của quân Chương thánh ; Tứ thần là hai vệ của quân Thần sách và hai vệ của quân Củng thần. |
Linh từ quốc mẫu có lần ngồi kiệu đi qua thềm cấm , bị quân hiệu ngăn lại , về dinh khóc bảo Thủ Độ : "Mụ này làm vợ ông , mà bị bọn quân hiệu khinh nhờn đến thế". |
| Người quân hiệu ấy nghĩ rằng mình chắc phải chết. |
| Khi đến nơi , Thủ Độ vặn hỏi trước mặt , người quân hiệu ấy cứ theo sự thực trả lời. |
| quân hiệu gọi : "Ông lái ơi , có lệnh vua triệu". |
quân hiệu trở về tâu thực như thế. |
* Từ tham khảo:
- Quân hồi vô phòng
- quân huấn
- quân hùng tướng mạnh
- quân khí
- quân khu
- quân kì