| quại | đgt Vác vật nặng: Mụ quại băng băng lên vai cả một tạ gạo (Ng-hồng). |
| Họ ngồi lại âu yếm bên nhau cho đến khi cơn đau bụng dội lên quằn quại ở Châu. |
| Năm ngày sau khi con khỏe vợ đau quằn quại phải mang đi cấp cứu. |
| Đau bụng quằn quại , nuốt vào một tí là khỏi ngay lập tức đấy. |
| Và cái phút cuối cùng của một đời sớm tắt ấy , tôi sẽ quằn quại như con bướm non bị hai ngón tay dữ tợn kẹp chặt vừa lúc nó mới đánh thấy mùi nhị hoa thơm ngát. |
| Nhưng Bính mình mẩy đau dừ , rã rời , quằn quại như con sâu rau bị xéo. |
| Tiếng hát bằng cái giọng ngao ngán khi xưa từng bào xé ruột gan Bính trong những giờ vắng vẻ chán nản ở nhà chứa ấy , cái giọng đục lờ lờ , thê thảm , riêng biệt của hạng gái bán trôn nuôi miệng và hạng giai " du côn " anh chị " chạy vỏ " ấy , nghe rợn người như một giọng hấp hối , quằn quại đau thương và tuyệt vọng. |
* Từ tham khảo:
- chuẩn mực hoá
- chuẩn tắc
- chuẩn thứ
- chuẩn tướng
- chuẩn uý
- chuẩn xác