| quá | đdt. X. Ngoá: Quá thì hốt thuốc, lứ bong-vụ (HL) |
| quá | trt. Lắm, thật nhiều: Dữ quá, hay quá, ít quá, may quá, no quá, nhiều quá; Mẹ cha trượng quá ngọc vàng, Đền-bồi sao xiết muôn ngàn công ơn (CD). // Qua khỏi chừng mực nào đó: Như vầy thì quá rồi! Nói ra sợ chị em cười, Má-hồng bỏ quá một đời xuân-xanh // đt. Qua, vượt ngang: Quá-giang, quá-hải, quá-quan // dt. Lỗi lầm: Cải-quá, hối-quá, tri-quá; Đa ngôn đa quá (tng) |
| quá | - ph. 1. Trên mức thường : To quá. 2. Lắm : Xinh quá ; Rẻ quá. 3. Vượt ra ngoài một giới hạn : Nghỉ quá phép. - BáN Trên một nửa : Phải được số phiếu quá bán mới trúng cử. |
| quá | I. đgt. Qua, sang, vượt ra ngoài quy định: quá tuổi đi học o chi tiêu quá dự trù o quá bám o quá bộ o quá giang o bỏ quá. II. tt. Rất lớn, vượt ngoài mức độ bình thường: áo dài quá o vui quá o quá chén o quá chừng o quá đáng o quá đỗi o quá khích o quá quắt o quá xá o thái quá. III. 1. Trải qua: quá cảnh o quá tái o quá trình o quá trớn o bất quá. 2. Thuộc về trước đó: quá bữa o quá cố o quá giấc o quá hạn o quá khứ. 3. Sai, sai sót, tội lỗi: cải quá o đa ngôn đa quá. |
| quá | trgt 1. Trên mức thường: To quá; Lớn quá. 2. Lắm: Đẹp quá; Rẻ quá. 3. Vượt ra ngoài giới hạn: Nghỉ quá phép ba ngày. |
| quá | bt. 1. Vượt qua, qua: Quá kỳ trả nợ. 2. Ra ngoài mực trung bình: Quá giận hết khôn (T.ng) Quá chiều nên đã chán-chường yến anh (Ng.Du) // Quá nửa. 3. Lỗi: Cải quá. |
| quá | .- ph. 1. Trên mức thường: To quá. 2. Lắm: Xinh quá; Rẻ quá. 3. Vượt ra ngoài một giới hạn: Nghỉ quá phép. |
| quá | I. 1. Qua: Quá hạn. Quá tuổi. Văn-liệu: Ngôn quá kỳ thực. Quá mù ra mưa. Chín quá hoá nẫu. Quá giận mất khôn. Quá khẩu thành tàn. Quá chiều nên đã chán-trường yến-anh (K). Tin tôi nên quá nghe lời, Đem thân bách-chiến làm tôi triều-đình (K). Trong khi quá giận lắm lời vi sơ (Nh-đ-m). Triều quan quá nửa ra vào làm tôi (Nh-đ-m). 2. Ra ngoài cái mực thường: Nhiều quá. Nói quá lời. II. Lỗi: Cải quá. Văn-liệu: Đa ngôn, đa quá (T-ng). |
| Cái yếm trắng bé nhỏ quá , thẳng căng trên hai vú đến thì và để hở hai sườn trắng mịn. |
| Mỗi lần Trác cúi hẳn xuống để miết chiếc chổi cùn nạy những hạt thóc trong các khe , cái váy cộc , hớt lên quá đầu gối , để lộ một phần đùi trắng trẻo , trái hẳn với chân nàng đen đủi vì dầm bùn phơi nắng suốt ngày. |
| Thấy Trác làm lụng có vẻ mệt nhọc , bà động lòng thương , dịu dàng , âu yếm bảo : Nắng quá thì để đến chiều mát hãy quét con ạ. |
| Thấy Trác đặt chiếc cào mạnh quá , bà khẽ nói : Đưa cào nhẹ chứ con ạ , kẻo nó trật gạo ra. |
| Họ ngặt nghẹo cười , nàng như muốn chữa thẹn : " ấy , bây giờ bà cụ già nên đâm ra lẩm cẩm thế đấy ! Chúng mình ngày sau biết đâu rồi lại không quá ! ". |
| Thấy Trác đang khệ nệ bưng thóc đổ vào cót , bà mỉm cười bảo , tựa như nàng hãy còn bé bỏng lắm : Con tôi ! Rõ tham lam quá. |
* Từ tham khảo:
- quá bất yểm công
- quá bộ
- quá bữa
- quá cảnh
- quá cha
- quá chén