| phún | đt. Phun X. Phun: Hàm huyết phún nhân, tiên ô tự khẩu Ngậm máu phun người, trước dơ miệng mình) |
| phún | đgt. Phun, phụt bắn ra ngoài: Nước phún ra ngoài. |
| phún | đt. Thổi hơi ra, phun ra. |
| phún | Phun: Hàm huyết phún nhân. |
| Thế là cả nhà nhịn đói , mấy đứa nhỏ nhất : con Tý , con phún , thằng Hy mà con chị nó bế , chúng nó khóc lả đi mà không có cái ăn. |
| Trước ngày đi Cù Mông , Lãng có đem cuốc vun quén lại mộ , nhưng nước mưa đã xói lở một góc , dấu chân bò còn in sâu trên vồng đất nâu lún phún cỏ dại. |
Về tối , mưa xuân lún phún ở trên các chòm cây. |
| Ngồi xốm gối trên bộ ván giữa tiệm , y cười coi như mếu , rồi lấy mu bàn tay vụng về chùi mấy giọt rượu giây trên bộ râu lún phún chưa cạo. |
| Đó là một người gần 50 thân thể vạm vỡ , hơi lùn , trước mặt có một cặp kính trắng gọng vàng , trên môi có một ít râu lún phún kiểu tây , cái mũ dạ đen hình quả dưa , cái áo đen bóng một khuy , cái quần đen , rọc trắng , đôi giày láng mũi nhọn và bóng lộn , làm cho lão có cái vẻ sang trọng mà quê kệch , cái vẻ rất khó tả của những anh trọc phú học làm người văn minh... Tài xế chính và phụ , cả hai đều sợ hãi lắm , cứ việc châu đầu vào cái hòm máy , lúc đánh diêm soi , lúc sờ soạng như xẩm tìm gậy , chứ không dám quay lại nhìn đến ông chủ , lúc ấy đứng dạng háng giữa đường , hai tay khoanh trước ngực , đầu hơi cúi xuống phía trước mặt , cặp mắt gườm gườm hứa một sự trừng trị đáng sợ. |
| Đã hai ngày rồi trời cứ lún phún mưa xuân. |
* Từ tham khảo:
- phún thạch
- phung
- phung phá
- phung phí
- phung phúng
- phùng