| phòng chỉ | đt. Ngăn lại, giữ lại, không cho tiến tới: Phòng-chỉ thụ-nhận ngăn-ngừa thai-nghén) |
| phòng chỉ | đt. Ngăn-giữ lại, không cho tiếng. |
Ông giáo Lâm mở cửa bước sang bên buồng ngủ ; trong phòng chỉ còn Loan và Thảo. |
| Một cái bàn con xiêu vẹo bên góc tường , một cái chõng tre đã gẫy dăm ba nan , một cái ấm tích mất bông và mấy cái chén mẻ , nước cáu vàng... Trong cùng , một cái hòm da , dấu vết còn lại , của cái đời phong lưu độ trước... Tất cả đồ đạc trong căn phòng chỉ có thế. |
| Cả phòng chỉ có tiếng bà Hai thút thít. |
| Về ánh sáng mà nói , cả phòng chỉ có một ngọn đèn 75 oát , rồi con cái thì học bài mà ông bố ngồi cạnh đọc sách chứ không có được những ngọn đèn bàn xinh xắn như các nhà khác. |
| Hai căn phòng chỉ khác nhau một điểm duy nhất : cửa sổ phòng anh Khánh mở ra con đường hẻm cạnh nhà , còn cửa sổ phòng tôi thì mở ra khu vườn xanh ngát phía sau. |
Khi gian phòng chỉ còn có hai người , Mịch hổn hển khẽ nói : Anh Long ơi , tôi xin lỗi anh... Long cúi xuống , ứa nước mắt hỏi : Mịch ơi , sao lại đến nông nỗi thế? Mịch không nghĩ đến công cha nghĩa mẹ nữa ả Mịch không nghĩ đến người chồng của Mịch rất yêu thương Mịch , có thể chết được , nếu Mịch chết à? Lạy anh , anh tha cho , tôi xấu hổ quá. |
* Từ tham khảo:
- Nam-kha
- Nam-quan
- Nam-tào
- Nam-vang
- Nam-Việt
- nan-sự